Xu Hướng 6/2023 # Learn To Calculate Yield To Maturity In Ms Excel # Top 7 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Learn To Calculate Yield To Maturity In Ms Excel # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Learn To Calculate Yield To Maturity In Ms Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Understanding a bond’s yield to maturity (YTM) is an essential task for fixed income investors. But to fully grasp YTM, we must first discuss how to price bonds in general. The price of a traditional bond is determined by combining the present value of all future interest payments (cash flows), with the repayment of principal (the face value or par value) of the bond at maturity.

The rate used to discount these cash flows and principal is called the “required rate of return”, which is the rate of return required by investors who are weighing the risks associated with the investment.

How to Price a Bond

The formula to price a traditional bond is:

The pricing of a bond is therefore critically dependent on the difference between the coupon rate, which is a known figure, and the required rate, which is inferred.

Suppose the coupon rate on a \$100 bond is 5%, meaning the bond pays \$5 per year, and the required rate-given the risk of the bond-is 5%. Because these two figures are identical, the bond will be priced at par, or \$100.

Pricing a Bond after It’s Issued

Bonds trade at par when they are first issued. Frequently, the coupon rate and required return don’t match in the subsequent months and years, as events impact the interest rate environment. Failure of these two rates to match causes the price of the bond to appreciate above par (trade at a premium to its face value) or decline below par (trade at a discount to its face value), in order to compensate for the rate difference.

Take the same bond as above (5% coupon, pays out \$5 a year on \$100 principal) with five years left until maturity. If the current Federal Reserve rate is 1%, and other similar-risk bonds are at 2.5% (they pay out \$2.50 a year on \$100 principal), this bond looks very attractive: offering 5% in interest-double that of comparable debt instruments.

Given this scenario, the market will adjust the price of the bond proportionally, in order to reflect this difference in rates. In this case, the bond would trade at a premium amount of \$111.61. The current price of \$111.61 is higher than the \$100 you will receive at maturity, and that \$11.61 represents the difference in present value of the extra cash flow you receive over the life of the bond (the 5% vs. the required return of 2.5%).

In other words, in order to get that 5% interest when all other rates are much lower, you must buy something today for \$111.61 that you know in the future will only be worth \$100. The rate that normalizes this difference is the yield to maturity.

Calculating the Yield to Maturity in Excel

The above examples break out each cash flow stream by year. This is a sound method for most financial modeling because best practices dictate that the sources and assumptions of all calculations should be easily auditable. However, when it comes to pricing a bond, we can make an exception to this rule because of the following truths:

Some bonds have many years (decades) to maturity and a yearly analysis, like that shown above, may not be practical

Most of the information is known and fixed: we know the par value, we know the coupon, and we know the years to maturity.

For these reasons, we’ll set up the calculator as follows:

In the above example, the scenario is made slightly more realistic by using two coupon payments per year, which is why the YTM is 2.51-slightly above the 2.5% required rate of return in the first examples.

Ms Excel: How To Use The If

This Excel tutorial explains how to use the Excel IF-THEN-ELSE statement (in VBA) with syntax and examples.

Description

The Microsoft Excel IF-THEN-ELSE statement can only be used in VBA code. It executes one set of code if a specified condition evaluates to TRUE, or another set of code if it evaluates to FALSE.

The IF-THEN-ELSE statement is a built-in function in Excel that is categorized as a Logical Function. It can be used as a VBA function (VBA) in Excel. As a VBA function, you can use this function in macro code that is entered through the Microsoft Visual Basic Editor.

Please read our IF function (WS) page if you are looking for the worksheet version of the IF statement as it has a very different syntax.

Syntax

The syntax for the IF-THEN-ELSE statement in Microsoft Excel is:

If condition_1 Then result_1 ElseIf condition_2 Then result_2 ... ElseIf condition_n Then result_n Else result_else End If Parameters or Arguments

condition_1, condition_2, … condition_n The conditions that are to be evaluated in the order listed. Once a condition is found to be true, the corresponding code will be executed. No further conditions will be evaluated. result_1, result_2, … result_n The code that is executed once a condition is found to be true. result_else The code that is executed when all previous conditions (condition1, condition2, … condition_n) are false. Returns

The IF-THEN-ELSE statement evaluates the conditions in the order listed. It will execute the corresponding code when a condition is found to be true. If no condition is met, then the Else portion of the IF-THEN-ELSE statement will be executed.

Note Applies To

Excel for Office 365, Excel 2023, Excel 2023, Excel 2013, Excel 2011 for Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

Example (as VBA Function)

The IF-THEN-ELSE statement can only be used in VBA code in Microsoft Excel.

Let’s look at some Excel IF-THEN-ELSE statement function examples and explore how to use the IF-THEN-ELSE statement in Excel VBA code:

First, let’s look at a simple example.

If LRegion ="N" Then LRegionName = "North" End If

Next, let’s look at an example that uses ElseIf.

If LRegion ="N" Then LRegionName = "North" ElseIf LRegion = "S" Then LRegionName = "South" ElseIf LRegion = "E" Then LRegionName = "East" ElseIf LRegion = "W" Then LRegionName = "West" End If

Finally, let’s look at an example that uses Else.

If LRegion ="N" Then LRegionName = "North" ElseIf LRegion = "S" Then LRegionName = "South" ElseIf LRegion = "E" Then LRegionName = "East" Else LRegionName = "West" End If Example#1 from Video

In the first video example, we are going to use the IF-THEN-ELSE statement to update cell C2 with “North”, “South”, “East” or “West” depending on the region code entered in cell A2.

So if we entered “N” in cell A2, we want “North” to appear in cell C2. If we entered “S” in cell A2, we want “South” to appear in cell C2, and so on.

Sub totn_if_example1() Dim LRegion As String Dim LRegionName As String LRegion = Range("A2").Value If LRegion = "N" Then LRegionName = "North" ElseIf LRegion = "S" Then LRegionName = "South" ElseIf LRegion = "E" Then LRegionName = "East" Else LRegionName = "West" End If Range("C2").Value = LRegionName End Sub Example#2 from Video Sub totn_if_example2() For Each grade In Range("B2:B8") If grade = "A" Or grade = "B" Then grade.Offset(0, 1).Value = "Great work" ElseIf grade = "C" Then grade.Offset(0, 1).Value = "Needs Improvement" Else grade.Offset(0, 1).Value = "Time for a Tutor" End If Next grade End Sub

Các Thủ Thuật Xử Lý Bảng Trong Ms Word Và Ms Excel

1. Tăng hiệu quả trình bày bằng cách xoay chữ theo chiều thẳng đứng:

Để tăng hiệu quả trình bày, Ms Word và MS Excel đều cho phép bạn xoay các dòng tiêu đề theo chiều thẳng đứng. Thực hiện như sau :

Đối với MS WORD: bạn dùng chuột phủ chọn dòng tiêu đề muốn xoay thẳng đứng, nhắp phím phải chuột để hiện menu ngữ cảnh, sau đó chọn lệnh Text Direction … Cừa sổ Text Direction – Table Cell sẽ mở ra, bạn chọn hướng xoay của chữ

trong phần Orientation sau đó nhắp nút OK để thấy kết quả vừa chọn.

Đối với MS EXCEL: Bạn nhắp phím phải chuột vào ô muốn thay đổi chiều xoay của chữ, chọn lệnh Format Cells từ menu ngữ cảnh. Trong hộp thoại Format Cells, bạn chọn thẻ Alignment và chọn hướng xoay của chữ trong khung Orientation và điều rất lý thú là bạn có thể xoay chữ theo mọi góc bất kì bằng cách kéo chuột trực tiếp trong khung Orientation. Còn nếu xoay chữ thật chính xác, bạn có thể gõ vào khung Degrees một giá trị cụ thể, có thể là dương hoặc âm. Nếu giá trị của góc xoay là dương, dòng chữ của bạn sẽ xoay lên. Nếu giá trị góc xoay là âm, dòng chữ của bạn sẽ xoay xuống

Trong Word, tại một ô nào đó của bảng đã tạo bạn vẫn có thể tạo tiếp một bảng khác theo kiểu “bảng lồng trong bảng”. Điều này giúp cho việc tạo bảng của bạn rất linh động và hình thức trình bày của bảng sẽ trở nên đa dạng hơn rất nhiều. Cách thực hiện như sau: Nhắp phím phải chuột tại ô bạn muốn chèn thêm bảng mới, chọn lệnh Insert Table … từ menu ngữ cảnh, sau đó bạn ấn định số cột và số dòng của bảng sắp chèn thêm vào. Sau khi nhắp tiếp nút OK để đóng hộp thoại, bạn đã thấy xuất hiện một bảng mới tại vị trí đã chọn.

3. Tự động lặp lại dòng tiêu đề của bảng :

Trong tài liệu soan thảo của bạn, khi các bảng biểu (table) có quá nhiều hàng trải dài qua nhiều trang sẽ làm cho người đọc rất khó theo dõi nội dung. Để khắc phục điều này, bạn nên lặp lại dòng tiêu đề của bảng vào đầu mỗi trang. Thông thường, nhiều người thường dùng cách làm thủ công là dùng lệnh COPY/PASTE để tái lập các dòng tiêu đề này nơi đầu trang mới. Thật ra bạn không cần phải tốn công như vậy bởi Ms Word và MS Excel đều trợ giúp bạn công việc này một cách hoàn toàn tự động. Cách thực hiện như sau:

Đối với MS WORD: bạn quét chọn ( bôi đen ) dòng tiêu đề muốn lặp lại ở các trang sau. Nhắp phím phải chuột và chọn lệnh Table Properties từ menu ngữ cảnh. Trong cừa sổ vừa mở, bạn chọn thẻ Row, sau đó đánh dấu chọn vào ô ” Repeat as header row at the top of each page” . Nhắp nút OK để đóng hộp thoại lại. Bây giờ , mỗi khi sang trang kế tiếp, bảng biểu của bạn sẽ luôn có dòng tiêu đề ở đầu trang.

Học Ms Excel 2013 Bài 41: Hàm Mode

Cách dùng hàm MODE trong Excel

Học MS Excel 2013 bài 41: Cách dùng hàm MODE trong Excel

Hàm MODE cho phép bạn tìm ra một số có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một tập dữ liệu, nó là một dạng hàm tương thích trong xác suất thống kê. Với bài hướng dẫn của VnDoc sau đây bạn sẽ biết cách để sử dụng hàm MODE trong Excel để thực hiện tính toán với các dữ liệu thực tế của bạn.

Hàm MODE trả về giá trị thường xuyên xảy ra hoặc lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu cho trước. Việc này cũng có thể thực hiện ứng dụng trong thực tế như tìm ra những người có cùng một độ tuổi nào đó xuất hiện nhiều nhất trong danh sách những người trong 1 tổ chức.

HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM MODE TRONG EXCEL

Trong đó:

Số 1: Bắt buộc phải có – Là đối số dạng số thứ nhất mà bạn muốn tính toán số yếu vị trong đó.

Số 2, số 3,…: Tùy chọn – Là đối số dạng số thứ 2,3,… mà bạn muốn tính toán số yếu vị trong đó.

Chú thích

Đối số có thể là số hoặc tên, mảng hoặc tham chiếu có chứa số.

Nếu một đối số tham chiếu hay mảng có chứa giá trị lô-gic, văn bản hay ô trống, những giá trị này sẽ bị bỏ qua; tuy nhiên những ô có giá trị 0 sẽ được bao gồm.

Các đối số là văn bản hay giá trị lỗi không thể chuyển đổi thành số sẽ khiến xảy ra lỗi.

Nếu tập dữ liệu không chứa điểm dữ liệu trùng lặp nào, thì hàm MODE trả về giá trị lỗi #N/A.

Xét ví dụ

Bạn nhập vào Excel các giá trị thực tế của bạn tương ứng với các tham số của hàm trong các ô Excel. Ở ví dụ này ta dùng hàm tính toán với 5 giá trị tham số là 5, 8, 15, 5, 5:

Nhập công thức tại ô E9=(E4;E5;E6;E7;E8). Và kết quả tính của hàm nhận được là 5 bởi số 5 xuất hiện nhiều nhất với 3 lần:

Cập nhật thông tin chi tiết về Learn To Calculate Yield To Maturity In Ms Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!