Xu Hướng 5/2023 # Insert Table Formulas In Word # Top 5 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

# Xu Hướng 5/2023 # Insert Table Formulas In Word # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Insert Table Formulas In Word được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Insert Table Formulas in Word: Overview

You can insert table formulas in Word tables to perform simple mathematical functions on data. To insert table formulas in Word that add, subtract, multiply, and divide numbers in the table cells, you insert formulas into cells where you want to show the answers to the mathematical operations performed by the formulas.

The Parts of Table Formulas in Word

When you insert table formulas in Word, you insert a field that performs calculations on values in other table cells. Formulas always start with an equal sign (=). They often refer to the cell addresses from which they gather the data for their calculations. These cell addresses can be linked together with standard mathematical operators. These include the plus sign (+), minus sign (-), multiplication sign (*), and division sign (/), among others. You can also perform functions, like SUM, on a cell range in a table. So, a formula might be expressed “=SUM(Above),” which adds the values of the cells above the cell into which you inserted this formula.

A cell address is a way of referring to a cell. A cell address is the relative location of a cell in a table. Imagine there are letters at the top of each column, starting with “A” at the far left and then continuing to increase one letter at a time to the right. In addition, imagine each row has a number assigned to it. The topmost row is row “1.” The row numbering then continues downward, increasing by one for each row. The cell address is the column letter, followed by the row number. For example, the top left cell is always cell A1. B1 is always to the right of A1. Here is a table with the cell addresses entered into the corresponding cells to help you see the cell address naming convention.

Instead of showing the formula itself in the cell, the cell shows the to the formula. Why? Because when you insert table formulas in Word in a cell, Word knows it should show the answer to the formula, not the formula itself. Formulas display their results by default, not their actual contents.

How to Insert Table Formulas in Word

When the “Formula” dialog box first opens, Word tries to guess the formula you want. For example, if you insert table formulas in Word in a cell at the end of a column of continuous numbers, Word assumes you want to add the cell values in the column above the cell. Therefore, Word enters the formula =SUM(Above) as the default formula in the “Formula” dialog box.

After entering the formula into the “Formula:” field, you can then use the “Number format:” drop-down to select a numeric pattern. This helps show the result in a specific numeric format.

In Word, you can use the terms “LEFT,” “RIGHT,” “ABOVE,” and “BELOW” to refer to adjacent cells in the row or column to the left of, to the right of, above, or below the cell within which you insert table formulas in Word. This is a convenient way of selecting the cell range for the function. You can also enter a cell range by typing the cell address of the upper-left cell in the cell range, followed by a colon symbol (:), then followed by the cell address of the lower-right cell in the range. For example, you could also type =SUM(A1:A4) into the “Formula:” field to add the contents of cells A1 through A4.

The word SUM is a formula function. If want to perform one mathematical operation on a range of cells, you can use functions like SUM, AVERAGE, MAX, and MIN when you insert table formulas in Word, instead of individually writing the cell addresses and mathematical operators. Word provides many standard functions in the “Paste function:” drop-down. Selecting any function from the list of functions in the drop-down menu adds it to the formula in the “Formula:” field.

Insert Table Formulas in Word: Instructions

Instructions on How to Insert Table Formulas in Word

Optionally, to select a function to add to the formula shown in the “Formula:” field, use the “Paste function:” drop-down.

Optionally, to format the display of the numeric formula’s result, use the “Number format:” drop-down.

Insert Table Formulas in Word: Video Lesson

The following video lesson, titled ” Inserting Table Formulas,” shows how to insert table formulas in Word. It is from our complete Word tutorial, titled ” Mastering Word Made Easy v.2019 and 365.”

## Các Cách Tạo Bảng Trong Word Với Insert/Table

Tạo bảng trong Word với insert/table

Cách 1: Tạo bảng nhanh trong Word

+ Bước 1: Chọn Insert trên thanh menu

+ Bước 2: Chọn Table → Giữ chuột và di chuyển để lựa chọn số cột, số dòng của bảng

Đây là cách tạo bảng trong Word với insert/table đơn giản nhất cho các bạn đang tự học Word. Tuy nhiên, với cách này các bạn chỉ kẻ được bảng có một số cột nhất định, tối đa 10 cột, 8 hàng.

Cách 2: Tạo bảng với các tùy chọn

Đây là cách tạo bảng trong Word với insert/table có nhiều tùy chọn hơn, thích hợp trong trường hợp cần chèn bảng biểu nhiều hàng, nhiều cột.

+ Bước 1: Chọn Insert

+ Bước 2: Chọn Table → Insert Table

+ Bước 3: Nhập số cột của bảng trong phần Number of columns

+ Bước 4: Nhập số hàng của bảng trong phần Number of rows.

+ Bước 5: Nhấn OK để tạo bảng

Ở phần AutoFit behavior có một vài nội dung mà các bạn cần lưu ý:

– Fixed column width: Mục này để thay đổi, điều chỉnh độ rộng của cột trong bảng hiển thị. Bạn có thể chọn Auto hoặc nhập giá trị mong muốn vào ô trống.

– Autofit to content: MS Word tự động căn chỉnh phù hợp với nội dung

– Autofit to Window: MS Word tự động căn chỉnh để bảng chèn vào vừa với độ rộng của phần văn bản

– Remember dimensions for new tables: Ghi nhớ lại kích thước cho bảng mới

Cách 3: Kẻ bảng trong Word

Đây là cách tạo bảng trong word với insert/table linh hoạt nhất trong tất cả các cách trên. Thích hợp với những bảng phức tạp, có nhiều nhiều ô phải chia nhỏ, thường được sử dụng sau khi đã có bảng gốc.

+ Bước 1: Chọn Insert

+ Bước 2: Chọn Table → Draw Table → Kẻ bảng theo ý muốn

Chỉnh sửa bảng

Sau khi các bạn đã tạo bảng xong thì chỉnh sửa bảng sao cho phù hợp với nội dung cũng là một kỹ năng tin học văn phòng quan trọng để tạo nên bảng biểu như ý.

– Thay đổi kích thước bảng

Để thay đổi kích thước bảng các bạn đặt con trỏ chuột vào các góc của bảng, khi con trỏ chuột xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều thì các bạn nhấn giữ và kéo rộng ra hoặc thu hẹp lại để thay đổi kích thước của bảng.

– Căn chỉnh vị trí text trong các ô của bảng

Khi chọn bảng thì trên thanh Ribbon xuất hiện hai thẻ là Design và Layout, các bạn có thể căn chỉnh vị trí text, xoay text trong phần Alignment của thẻ Layout.

– Thay đổi kiểu của bảng

Chọn bảng → thẻ Design → chọn kiểu bảng trong phần Table Styles. Các bạn có thể nhấn chọn biểu tượng mũi tên quay xuống (More) để lựa chọn nhiều kiểu bảng hơn.

Bôi đen các ô cần gộp lại, sau đó chọn Layout → Merge Cells (hoặc nhấn chuột phải chọn Merge Cells). Các ô bạn chọn sẽ được gộp thành một ô.

Đặt con trỏ chuột vào ô cần tách và chọn Layout → Split Cells (hoặc nhấn chuột phải chọn Split Cells).

Xuất hiện hộp thoại Split Cells, các bạn nhập số hàng cần tách trong Number of rows, số cột cần tách trong Number of columns và nhấn OK để tách ô.

+ Bước 1: Bôi đen dòng/cột cần thêm/bớt

Các bạn có thể tạo bảng trong Word với insert/table bằng nhiều cách khác nhau. Tùy vào từng trường hợp mà bạn có thể chọn các cách kẻ bảng khác nhau, phục vụ tốt nhất cho công việc và học tập của mình. Để nâng cao khả năng sử dụng Word các bạn hãy tham khảo các bài viết và khóa học của Kyna tại:

– Website: https://kyna.vn/

## Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Tính Toán Số Học Formula Trong Bảng Biểu Table Của Word Hoặc Outlook

Ngay trong bảng biểu Table của Word, bạn cũng chèn được các hàm tính toán tương tự như Excel, thật tiện lợi phải không nào. Để nắm được cách sử dụng tính năng này, hãy đọc bài viết sau.

Áp dụng cho các phiên bản Word như: Office 365, Word 2019, Word 2016, Outlook 2016, Word 2013, Outlook 2013, Word 2010, Outlook 2010, Word 2007, Word Starter 2010.

Kết quả của công thức sẽ được tự động cập nhật giá trị mỗi khi bạn mở file tài liệu Word. Bên cạnh đó bạn cũng có thể cập nhật 1 cách thủ công kết quả này.

Cách chèn thêm công thức vào 1 ô trong bảng biểu

-Bước 1: Chọn 1 ô muốn chèn kết quả vào. Nếu ô đó đã có dữ liệu, hãy xóa trắng trước khi tiến hành

-Bước 3: Sử dụng hộp hội thoại Formula để tạo 1 phép tính. Bạn có thể nhập công thức trực tiếp vào ô Formula

Lựa chọn định dạng số của kết quả trong Number Format

và dán các Hàm và Dấu trang bằng chức năng Dán hàm (Paste Function) và Dán các danh sách dấu trang (Paste Bookmark list)

Cập nhật kết quả của hàm tính toán

Trong Word, giá trị của các hàm được tính toán lúc chèn công thức hoặc mới mở file Word chứa công thức đó. Trong Outlook thì kết quả được tính lúc chèn vào, và không sẵn sàng cho người nhận mail đó chỉnh sửa được.

Bạn cũng có thể cập nhật (update) giá trị 1 cách thủ công:

Một hoặc nhiều hàm xác định

Tất cả các hàm trong 1 bảng xác định

Tất cả các trường giá trị (field) trong 1 tài liệu, bao gồm cả công thức Formula

Cập nhật giá trị cho 1 công thức xác định

1.Lựa chọn công thức mà bạn cần cập nhật. Nếu muốn chọn nhiều công thức 1 lúc thì nhấn giữ phím Ctrl và chọn liên tiếp các công thức 2.Thực hiện 1 trong 2 thao tác sau: -Chuột phải vào công thức, chọn Update field -Nhấn phím F9 trên bàn phím

Cập nhật tất cả kết quả các công thức trong 1 bảng

Bôi đen bảng muốn cập nhật các công thức bên trong nó, nhấn F9

Cập nhật giá trị cho toàn bộ các công thức trong 1 tài liệu

Chú ý: Cách này cập nhật mọi trường giá trị (field) trong tài liệu, chứ không riêng gì Formula

## Excel Formula: Count Total Words In A Cell

Excel doesn’t have a dedicated function for counting words in a cell. However, with a little ingenuity, you can create such a formula using the SUBSTITUTE and LEN functions, with help from TRIM, as shown in the example. At a high level, this formula uses the LEN function to count the number of characters in the cell, with and without spaces, then uses the difference to figure out the word count. This works, because word count is equal to the number of spaces + 1, so long as there is one space between each word.

The first part of the formula counts the characters in cell B5, after removing extra space:

=

LEN

(

TRIM

(

B5

))

// normalize space, count characters

Inside LEN, the TRIM function first removes any extra spaces between words, or at the beginning or end of the text. This is important, since any extra spaces will throw off the word count. In this case, there are no extra space characters, so TRIM returns the original text directly to the LEN function, which returns 30:

LEN

(

"All Quiet on the Western Front"

)

// returns 30

At this point, we have:

=

30

-

LEN

(

SUBSTITUTE

(

B5

,

" "

,

""

))

+

1

Next, we use the SUBSTITUTE function to remove all space characters from the text:

SUBSTITUTE

(

B5

,

" "

,

""

)

// strip all space

Notice SUBSTITUTE is configured to look for a space character (” “), and replace with an empty string (“”). By default, SUBSTITUTE will replace all spaces. The result is delivered directly to the LEN function, which returns the count:

LEN

(

"AllQuietontheWesternFront"

)

// returns 25

LEN returns 25, the number of characters remaining after all space has been removed. We can now simplify the formula to:

=

30

-

25

+

1

// returns 6

which returns 6 as a final result, the number of words in cell B5.

Dealing with blank cells

The formula in the example will return 1 even if a cell is empty, or contains only space. This happens because we are adding 1 unconditionally, after counting space characters between words. To guard against this problem, you can adapt the formula as shown below:

Notice we've replaced 1 with this expression:

This code first trims B5, then checks the length. If B5 contains text, LEN returns a positive number, and the expression returns TRUE. If B5 is empty, or contains only space, TRIM returns an empty string ("") to LEN. In that case, LEN returns zero (0) and the expression returns FALSE. The trick is that TRUE and FALSE evaluate to 1 and zero, respectively, when involved in any math operation. As a result, the expression only adds 1 when there is text in B5. Otherwise, it adds zero (0). This logic could also be written with the IF function statement like this:

and the result would be the same. The expression above is simply more compact.

Cập nhật thông tin chi tiết về Insert Table Formulas In Word trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!