Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel # Top 2 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kéo công thức xuống dưới

Bạn nhập công thức vào 1 ô, sau đó kéo công thức từ ô đó xuống các ô bên dưới trong cùng 1 hàng. Vị trí kéo công thức là dấu chấm ở góc dưới bên phải trong ô

Thuật ngữ của Excel gọi thao tác này là FillDown

Chọn ô chứa công thức để bắt đầu filldown

Giữ phím Shift và chọn tới vị trí ô cuối cùng trong vùng chứa công thức cần kéo xuống

Bấm tổ hợp phím tắt Ctrl + D

Tại sao lại không thể kéo công thức xuống được?

Sửa lỗi kéo công thức trong Excel trên máy chạy Windows:

Chắc hẳn bạn thắc mắc: Không chỉ kéo công thức từ trên xuống dưới, mà còn nhiều chiều nữa, như là Từ trái qua phải, từ dưới lên trên, từ phải sang trái. Vậy thì với những chiều còn lại thì sao?

Câu trả lời là Excel có đủ các chiều này:

FillDown: từ trên xuống dưới

FillUp: từ dưới lên trên

FillRight: từ trái qua phải

FillLeft: từ phải qua trái

Và cả 4 chiều này đều có thể sử dụng các thuộc tính Fill trong VBA:

Nhưng chỉ có 2 chiều là hay sử dụng, đó là FillDown và FillRight, do đó Excel hỗ trợ phím tắt riêng cho 2 chiều fill này là:

Bấm phím ALT

Bấm tiếp phím H để gọi thẻ HOME

Bấm tiếp phím F và phím I để gọi chức năng Fill

Bấm tiếp các phím D / R / U / L để thực hiện các hướng fill theo ý muốn.

Ví dụ bạn muốn FillLeft, có thể bấm tổ hợp phím sau: ALT + H + F + I + L

Muốn FillRight, bạn có thể bấm Ctrl + R hoặc tổ hợp phím ALT + H + F + I + R

Hướng dẫn cách kéo công thức trong các ô có sử dụng chức năng trộn ô merge cells Hướng dẫn các kỹ thuật sao chép công thức theo ý muốn trong Excel Tại sao phải sử dụng ký hiệu dollar ($) trong công thức Excel – các tham chiếu ô tuyệt đối và tương đối

Hướng Dẫn Toàn Tập Về Tướng Yuumi Trong Liên Minh Huyền Thoại

Trong bài hướng dẫn về tướng Yuumi trong Liên Minh huyền thoại của chúng tôi có chứa mọi thứ mà bạn cấn biết về Yuumi, bao gồm khả năng, tổng hợp sức mạnh, cách counters, trang bị rune và mẹo để giúp bạn giành chiến thắng dễ dàng hơn với vị tướng mới này.

Liên Minh Huyền Thoại giờ đây có một chú mèo lông xù và điều đó không có nghĩa là trò chơi đã tới giới hạn của nó, Yuumi trong Liên minh huyền thoại là một vị tướng khá lợi hại nếu bạn chơi đúng cách cũng như với bảng rune và trang bị thích hợp.

Liên Minh Huyền Thoại – Xuất hiện tướng hỗ trợ mới Yummi phiên bản 9.10

– Link tải phiên bản PC: Liên Minh Huyền Thoại bản 9.10

Hướng dẫn toàn tập về tướng Yuumi trong Liên Minh Huyền Thoại

Tướng Yummi thực sự khá mạnh khi cô ấy bám lấy đồng đội của mình và cho họ sự hỗ trợ cần thiết. Cô ấy có thể giúp họ hồi phục, cấp khiên, tăng tốc độ di chuyển và thậm chí bắn ra những viên đạn trong khi bám lấy đồng đội, tạo nên nhiều bất ngờ ở hàng đầu đội hình hay hỗ trợ ở phía sau.

1. Cách tăng kỹ năng tướng Yuumi

Người chơi sẽ phải tập trung tăng max kỹ năng Q sớm nhất có thể để tối ưu hóa lượng sát thương gây ra và hiệu ứng làm chậm lên kẻ địch, hỗ trợ đồng đội. Sau đó đến kỹ năng E để tăng khả năng hồi máu cho bản thân nếu đang trong trạng thái ban đầu, hoặc hồi máu cho đồng minh đang được Yuumi bám trên người. Cuối cùng là mới đến skill Q.

2. Trang bị Rune

Tại đây bạn có 2 hướng để phát triển nhân vật theo đường tấn công chủ động hoặc hỗ trợ bị động.

– Tấn công chủ động

Khi trang bị bộ Rune này, bạn sẽ không phải quan tâm đến một số vấn đề quan trọn mà Yuumi bị gặp phải. Có thể chủ động hơn trong các tình huống giao tranh như tạo khiên cho hỗ trợ đồng đội nhờ Triệu Hồi Aery, cùng với đó người chơi có thể spam skill mà không phải quan tâm quá nhiều về mana mặc dù mỗi kỹ năng của Yuumi đều tiêu hao rất nhiều.

– Hỗ trợ bị động

Nếu người chơi thích vai trò hỗ trợ thì đây là lối chơi an toàn và hỗ trợ tuyệt đối theo đúng nghĩa, với bảng Rune này bạn có thể hồi màu cho đồng đội tối đa và có khả năng khống chế đối phương hiệu quả, gây nên sự ức chế không hề nhỏ đối với kẻ địch. Ngoài ra bạn cũng không phải trang bị giày hay bình máu mà có thể tập trung vao việc mua mắt các loại nhanh hơn, có thể lẩn trốn trên người đồng đội.

3. Phép bổ trợ

Bản thân Yuumi là tướng hỗ trợ bám trên người đồng đội thì việc trang bị tốc biến theo chúng tôi là hơi thừa, bạn có thể trang bị kỹ năng Kiệt Sức hoặc Thiêu đốt để đối phó với xạ thủ đối phương trong những tình huống quan trọng, giúp bạn gây thêm sát thương hoặc dứt điểm kẻ thù trong tình trạng khẩn cấp.

4. Trang bị cần thiết

Khi nói đến việc trang bị sức mạnh hoặc vật phẩm cần thiết cho tướng Yuumi trong Liên Minh Huyền Thoại thì đây là những gì mà bạn cần phải mua.

– Các vật phẩm chính

+ Sweeper’s Lens

+ Athene’s Unholy Grail

+ Redemption

– Tùy trọn các trang bị khác

+ Ardent Censer

+ Twin Shadows

+ Ionian Boots of Lucidity

+ Mikael’s Crucible

+ Locket of the Iron Solari

Hướng Dẫn Toàn Tập Về Hàm Vlookup Trong Excel Và Các Ví Dụ Nâng Cao Hay Gặp

Trong bài hướng dẫn về hàm VLOOKUP này, mình sẽ cố gắng dùng từ ngữ đơn giản để giải thích những điều cơ bản nhằm giúp quá trình học cho người mới bắt đầu trở nên dễ dàng nhất có thể. Chúng ta cũng sẽ khám phá vài công thức mẫu cho thấy cách dùng thông dụng nhất của hàm VLOOKUP trong Excel.

Vậy hàm VLOOKUP là gì? Để bắt đầu, nó là một hàm trong Excel. Nó dùng để làm gì? Nó tìm kiếm giá trị mà bạn định rõ và trả về giá trị tương ứng ở một cột khác. Nói một cách kỹ thuật hơn, hàm VLOOKUP tìm kiếm giá trị từ cột đầu tiên trong trong dải ô xác định, rồi trả về giá trị tương ứng trong cùng một hàng từ một ô khác.

Ở cách dùng thông dụng nhất, hàm VLOOKUP trong Excel tìm kiếm thông qua danh sách dữ liệu bạn tạo ra dựa trên ký hiệu nhận dạng đặc biệt rồi trả về cho bạn một mẩu thông tin tương ứng với ký hiệu nhận dạng đặc biệt đó.

Ký tự “V” trong hàm VLOOKUP là viết tắt của từ “vertical” (“thẳng đứng”). Ký tự đó được dùng để phân biệt hàm VLOOKUP và hàm HLOOKUP – đây là hàm tìm kiếm giá trị từ hàng trên cùng của mảng (H là viết tắt của từ “horizontal” (“nằm ngang”)).

Hàm VLOOKUP có sẵn trong tất cả phiên bản, gồm Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2007, Excel XP và Excel 2000.

CÚ PHÁP HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL

Cú pháp hàm VLOOKUP trong Excel có dạng như sau:

VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

Như bạn thấy, hàm VLOOKUP trong Microsoft Excel có 4 thông số, hay câu lệnh. Ba thông số đầu tiên sẽ được trả về, thông số cuối cùng là tùy chọn.

lookup_value: giá trị tìm kiếm

Đây có thể hoặc là một giá trị (chữ số, ngày hay chuỗi ký tự) hoặc là một tham chiếu ô (tham chiếu ô chứa giá trị cần tìm), hoặc là một giá trị được trả về bởi một hàm Excel khác. Ví dụ:

Tìm kiếm chữ số: =VLOOKUP(40, A2:B15, 2) – công thức sẽ tìm kiếm số 40.

Tìm kiếm chuỗi ký tự: =VLLOKUP(“apples”, A2:B15, 2) – công thức sẽ tìm kiếm chữ “apples” (“táo”).

Tìm kiếm giá trị ở một ô khác: =VLOOKUP(C2, A2:B15, 2) – công thức sẽ tìm kiếm giá trị trong ô C2.

Lưu ý. Nếu giá trị trong hàm VLOOKUP là một chữ số và nó nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của mảng mà bạn đang tìm kiếm, thì hàm VLOOKUP sẽ trả về lỗi #N/A.

table_array: hai cột dữ liệu trở lên.

Hãy nhớ rằng, hàm VLOOKUP luôn luôn tìm kiếm giá trị từ cột đầu tiên của table_array. Table_array của bạn có thể chứa các giá trị khác nhau như chuỗi ký tự, ngày, chữ số, hay giá trị lôgic. Các giá trị không phân biệt dạng chữ, có nghĩa là ký tự viết hoa hay viết thường đều được xử lý như nhau.

Vì thế, công thức =VLOOKUP(40,A2:B15, 2) sẽ tìm kiếm số “40” từ ô A2 đến ô B15 bởi vì A là cột đầu tiên của table_array A2:B15. Hy vọng là mọi thứ đã trở nên dễ hiểu hơn. 🙂

col_index_num: số thứ tự cột trong table_array mà hàm VLOOKUP lấy giá trị ở hàng tương ứng để trả về.

Cột ở bên trái trong table_array xác định chính là 1, cột thứ hai là 2, cột thứ ba là 3, và vâng vâng.

À thì, giờ bạn có thể đọc hiểu toàn bộ công thức =VLOOKUP(40, A2:B15, 2). Công thức tìm kiếm số “40” từ ô A2 đến ô B15 và trả về giá trị tương ứng từ cột B (bởi vì B là cột thứ hai trong table_array xác định A2:B15).

range_lookup: xác định liệu bạn đang tìm kiếm sự phù hợp tuyệt đối (FALSE) hay sự phù hợp tương đối (TRUE hay được bỏ qua). Thông số cuối cùng tuy là tùy chọn nhưng rất quan trọng. Ở dưới bài hướng dẫn về hàm VLOOKUP này, tôi sẽ cung cấp vài ví dụ nhằm giải thích cách làm công thức trở nên phù hợp tuyệt đối hay tương đối một cách chính xác.

VÍ DỤ HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL

Tôi hy vọng rằng bạn đã quen dần với hàm VLOOKUP. Bây giờ, hãy khám phá vài ví dụ sử dụng công thức VLOOKUP cho dữ liệu thực.

CÁCH DÙNG HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL TỪ MỘT BẢNG TÍNH KHÁC

Trong thực tiễn, công thức VLOOKUP rất hiếm khi được dùng để tìm kiếm dữ liệu trong cùng một bảng tính. Thông thường, bạn sẽ phải tìm kiếm và kéo dữ liệu tương ứng về từ bảng tính khác.

Để dùng hàm VLOOKUP từ bảng tính Excel khác, bạn nên nhập tên bảng tính và một dấu cảm thán trong câu lệnh table_array trước dải ô, ví dụ =VLOOKUP(40, Sheet2!A2:B15, 2). Công thức này chỉ ra rằng dải ô tìm kiếm A2:B15 nằm ở Sheet2.

Tất nhiên, bạn không cần phải nhập tên bảng tính một cách thủ công. Chỉ cần bắt đầu gõ công thức và khi gõ đến câu lệnh table_array, hãy đổi sang bảng tính cần tìm và dùng chuột để chọn dải ô.

=VLOOKUP(“Product 1”, Prices!$A$2:$B$9, 2, FALSE)

Mẹo. Luôn luôn dùng tham chiếu ô tuyệt đối (có $) trong thông số table_array của công thức VLOOKUP là một ý tưởng tuyệt vời. Trong trường hợp này, dải ô cần tìm sẽ không thay đổi khi bạn sao chép công thức sang ô khác.

CÁCH DÙNG HÀM VLOOKUP TỪ MỘT SỔ LÀM VIỆC KHÁC

Để dùng hàm VLOOKUP giữa hai sổ làm việc Excel khác nhau, bạn nên đặt tên sổ làm việc trong dấu ngoặc vuông trước tên bảng tính.

=VLOOKUP(40, [Numbers.xlsx]Sheet2!A2:B15, 2)

Mở cả hai sổ làm việc. Bước này không bắt buộc, nhưng nó sẽ giúp việc lập công thức dễ dàng hơn bởi vì bạn sẽ không phải gõ tên sổ làm việc một cách thủ công. Bên cạnh đó, điều đó cũng sẽ bảo vệ công thức của bạn khỏi lỗi vô tình in sai.

Bắt đầu nhập công thức VLOOKUP, rồi đối với câu lệnh table_array, thì hãy đổi sang sổ làm việc khác rồi chọn dải ô cần tìm kiếm ở đó.

CÁCH SỬ DỤNG TÊN CHO DẢI Ô HAY BẢNG TRONG CÔNG THỨC VLOOKUP

Giả sử, nếu phải sử dụng cùng một dải ô cần tìm trong vài công thức VLOOKUP, thì bạn có thể tạo tên cho một dải ô rồi nhập trực tiếp tên của dải ô vào công thức thay vì phải nhập vùng cần tìm (câu lệnh table_array).

Để tạo tên cho dải ô, bạn chỉ cần chọn dải ô đó và gõ bất kỳ tên nào vào Name box (Hộp tên) – ở bên trái thanh Công thức.

=VLOOKUP(“Product 1”, Products, 2)

Hầu hết tên dải ô trong Excel đều được sử dụng cho toàn bộ sổ làm việc, nên bạn không cần định rõ tên của bảng tính trong câu lệnh table_array, dù cho dải ô bạn cần tìm nằm ở bảng tính khác. Nếu nó nằm ở sổ làm việc khác, thì bạn phải đặt tên sổ làm việc phía trước tên dải ô, ví dụ:

=VLOOKUP(“Product 1”, PriceList.xlsx!Products,2)

Những công thức như thế này này dễ hiểu hơn rất nhiều, đúng không? Bên cạnh đó, việc sử dụng tên cho dải ô có thể là một sự thay thế tuyệt vời cho tham chiếu ô tuyệt đối. Bởi vì tên dải ô không đổi khi sao chép công thức sang các ô khác, nên bạn có thể chắc rằng bạn sẽ luôn tìm đúng dải ô.

=VLOOKUP(“Product 1”, Table46[[Product]:[Price]],2)

hay thậm chí là có dạng như thế này: =VLOOKUP(“Product 1”, Table46,2)

VIỆC SỬ DỤNG KÝ TỰ ĐẠI DIỆN TRONG CÔNG THỨC VLOOKUP

Cũng như các công thức khác, bạn có thể sử dụng ký tự đại diện cho hàm VLOOKUP trong Excel:

Dấu chấm hỏi (?) để khớp với bất cứ ký tự riêng lẻ nào, và

Dấu sao (*) để khớp với bất kỳ dãy ký tự nào.

Việc sử dụng ký tự đại diện trong công thức VLOOKUP có thể rất hữu ích trong nhiều trường hợp:

Khi bạn không nhớ chính xác chuỗi ký tự bạn đang tìm kiếm.

Khi bạn muốn tìm một từ nào đó. Từ đó là một phần của nội dung ô. Hãy chú ý rằng hàm VLOOKUP tìm kiếm toàn bộ nội dung ô, như thể bạn đã chọn “Match the entire content” (“Khớp toàn bộ nội dung ô”) trong tương tác Tìm kiếm chuẩn của Excel.

Khi cột cần tìm có khoảng trống thụt đầu dòng hay cuối dòng. Nếu gặp trường hợp này, thì bạn có thể vắt óc cố tìm ra lý do tại sao công thức thông thường của bạn lại không được thực hiện.

VÍ DỤ 1. TÌM KIẾM CHUỖI KÝ TỰ BẮT ĐẦU HAY KẾT THÚC BẰNG CÁC KÝ TỰ NHẤT ĐỊNH

=VLOOKUP(“ack*”,$A$2:$C$11,1,FALSE)

=VLOOKUP(“ack*”,$A$2:$C$11,3,FALSE)

=VLOOKUP(“*man”,$A$2:$C$11,1,FALSE) – tìm tên kết thúc bằng “man”.

=VLOOKUP(“ad*son”,$A$2:$C$11,1,FALSE) – tìm tên bắt đầu bằng “ad” và kết thúc bằng “son”.

=VLOOKUP(“?????”,$A$2:$C$11,1,FALSE) – tìm họ có năm ký tự.

Lưu ý. Để công thức VLOOKUP có ký tự đại diện chạy chính xác, bạn phải luôn thêm FALSE như một thông số cuối cùng. Nếu dải ô cần tìm của bạn có hơn một mục nhập khớp với tiêu chuẩn đại diện, thì giá trị tìm thấy đầu tiên sẽ được trả về.

VÍ DỤ 2. CÔNG THỨC VLOOKUP CÓ KÝ TỰ ĐẠI DIỆN DỰA TRÊN GIÁ TRỊ Ô

Điều này có thể được giải quyết bằng cách dùng hàm VLOOKUP có dạng như sau:

=VLOOKUP(“*”&C1&”*”, $A$2:$B$12, 2, FALSE)

Công thức này tìm kiếm giá trị ở ô C1 thông qua một dải ô xác định và trả về giá trị tương ứng ở cột B. Xin hãy chú ý rằng chúng ta sử dụng dấu và (&) trước và sau một tham chiếu ô trong thông số đầu tiên nhằm nối chuỗi ký tự.

Như bạn có thể thấy trong ảnh chụp màn hình bên dưới, hàm VLOOKUP của tôi trả về “Jeremy Hill” bởi vì mã bản quyền của anh ấy có một nhóm ký tự nằm trong ô C1:

VIỆC SỬ DỤNG CÔNG THỨC VLOOKUP CÓ GIÁ TRỊ TÌM KIẾM CHÍNH XÁC VÀ GIÁ TRỊ TÌM KIẾM TƯƠNG ĐỐI

Và cuối cùng, hãy xem xét kỹ câu lệnh cuối cùng mà bạn nhập vào hàm VLOOKUP trong Excel – range_lookup. Vì đã được nói đến ở đầu bài hướng dẫn, câu lệnh này cực kỳ quan trọng bởi vì bạn có thể nhận được kết quả khác nhau tùy vào bạn nhập TRUE hay FALSE.

Đầu tiên, hãy xem “giá trị tìm kiếm chính xác” và “giá trị tìm kiếm tương đối” trong Microsoft Excel thật sự có nghĩa gì.

Nếu range_lookup được cài đặt là FALSE, thì công thức sẽ tìm chính xác giá trị, ví dụ, công thức sẽ tìm chính xác giá trị cần tìm khi bạn nhập giá trị đó làm thông số thứ nhất (lookup_value).

Nếu có hai hay nhiều hơn hai giá trị từ cột đầu tiên của table_array khớp với giá trị cần tìm, thì kết quả tìm thấy đầu tiên sẽ được trả về. Nếu không thể tìm thấy giá trị tìm kiếm chính xác, thì lỗi #N/A sẽ được trả về.

Ví dụ, nếu bạn sử dụng công thức =VLOOKUP(4, A2:B15,2,FALSE), nhưng dữ liệu của bạn không chứa giá trị 4 từ ô A2 đến cột A15, thì công thức sẽ trả về lỗi #N/A.

Nếu range_lookup được cài đặt thành TRUE hay được loại bỏ, thì công thức sẽ tìm sự phù hợp tương đối. Nói chính xác hơn, công thức VLOOKUP của bạn sẽ tìm kiếm sự phù hợp tuyệt đối đầu tiên và nếu sự phù hợp tuyệt đối không được tìm thấy, thì nó sẽ trả về sự phù hợp tương đối. Gía trị tìm kiếm tương đối là giá trị lớn nhất tiếp theo, chỉ nhỏ hơn lookup_value.

Lưu ý quan trọng! Nếu bạn nhập TRUE hay loại bỏ câu lệnh range_lookup, thì các giá trị ở cột đầu tiên của dải ô cần tìm phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, đó là từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Nếu không thì, hàm VLOOKUP trong Excel có thể sẽ không tìm được giá trị chính xác.

VÍ DỤ 1. CÁCH SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP CÓ GIÁ TRỊ TÌM KIẾM CHÍNH XÁC TRONG EXCEL

Có thể bạn còn nhớ, để tìm kiếm sự phù hợp tuyệt đối, bạn phải đặt FALSE làm câu lệnh cuối cùng trong công thức VLOOKUP trong Excel.

Hãy chọn bảng “Animal speed” để làm ví dụ đầu tiên và tìm ra loài vật nào có thể chạy 80,5 km một giờ. Tôi tin chắc bạn sẽ chẳng gặp khó khăn gì với công thức này:

=VLOOKUP(50, $A$2:$B$15, 2, FALSE).

VÍ DỤ 2. SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP CÓ GIÁ TRỊ CẦN TÌM TƯƠNG ĐỐI TRONG EXCEL

Khi sử dụng công thức VLOOKUP có giá trị tìm kiếm tương đối, đó là có range_lookup được cài đặt thành TRUE hay được bỏ đi, thì điều đầu tiên bạn cần làm đó là lọc cột đầu tiên trong dải ô cần tìm theo thứ tự tăng dần.

Điều này rất quan trọng bởi vì công thức VLOOKUP sẽ trả về giá trị lớn nhất tiếp theo cho giá trị cần tìm mà bạn đã định rõ rồi sẽ ngừng tìm kiếm. Nếu bạn không lọc dữ liệu một cách chính xác, thì cuối cùng bạn sẽ nhận được một kết quả lạ hay lỗi #N/A.

=VLOOKUP(69, $A$2:$B$15, 2, TRUE)

=VLOOKUP(69,$A$2:$B$15,2)

Như bạn có thể thấy, tôi đang cố tìm loài vật có tốc độ chạy gần 111 km một giờ nhất. Và đây là kết quả mà công thức VLOOKUP trả về:

Hy vọng rằng, những ví dụ này đã giúp việc sử dụng Excel dễ dàng hơn và hàm này không còn xa lạ với bạn nữa 🙂 Bây giờ, sẽ rất tuyệt để tổng kết những điều quan trọng mà bạn đã học nhằm giúp bạn nhớ các điểm mấu chốt tốt hơn.

HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL – NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ!

Hàm VLOOKUP trong Excel không thể tìm ở bên trái. Nó luôn luôn tìm giá trị nằm trong cột cận trái của dải ô cần tìm (table_array).

Trong công thức VLOOKUP, tất cả giá trị đều không phân biệt dạng chữ, có nghĩa là ký tự viết hoa và viết thường đều được xử lý như nhau.

Nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của dải ô cần tìm, thì hàm VLOOKUP sẽ trả về lỗi #N/A.

Nếu câu lệnh thứ ba (col_index_num) nhỏ hơn 1, thì công thức VLOOKUP sẽ trả về lỗi #VALUE!. Trong trường hợp, nó lớn hơn số cột trong dải ô cần tìm (table_array), thì công thức sẽ trả về lỗi #REF!.

Hãy sử dụng tham chiếu ô tuyệt đối trong câu lệnh table_array của công thức VLOOKUP để có đúng dải ô cần tìm khi xử lý công thức. Hãy cân nhắc việc sử dụng tên cho dải ô hay cho bảng trong Excel như một phương án thay thế.

Khi tìm kiếm sự phù hợp tương đối (range_lookup được cải đặt thành TRUE hay loại bỏ), hãy luôn lọc dữ liệu ở cột đầu tiên trong dải ô cần tìm theo thứ tự tăng dần.

Và cuối cùng, hãy nhớ tầm quan trọng của thông số cuối cùng. Sử dụng TRUE hay FALSE khi thích hợp và bạn sẽ không phải đau đầu nữa.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

Tổng Quan Về Các Công Thức Trong Excel

Một tham chiếu nhận dạng một ô hoặc một phạm vi ô trên trang tính và cho Excel biết chỗ tìm giá trị hoặc dữ liệu mà bạn muốn dùng trong công thức. Bạn có thể dùng các tham chiếu để sử dụng các dữ liệu được bao gồm trong các phần khác của một trang tính trong một công thức hoặc sử dụng giá trị từ một ô trong một số công thức. Bạn cũng có thể tham chiếu đến ô trên các trang tính khác trong cùng một sổ làm việc và đến các sổ làm việc khác. Các tham chiếu đến ô trong các sổ làm việc khác được gọi là các nối kết hoặc tham chiếu ngoài.

Kiểu tham chiếu A1

Theo mặc định, Excel sẽ sử dụng kiểu tham chiếu A1, tham chiếu đến cột có chữ cái (từ A đến XFD, tổng cộng 16.384 cột) và tham chiếu đến hàng có số (từ 1 đến 1.048.576). Các chữ cái và số này được gọi là các đầu đề hàng và cột. Để tham chiếu đến một ô, nhập chữ cái của cột rồi đến số của hàng. Ví dụ: B2 tham chiếu đến ô giao cắt giữa cột B và hàng 2.

Để tham chiếu đến

Sử dụng

Thực hiện tham chiếu đến một ô hoặc một dải ô trên một trang tính khác trong cùng sổ làm việc

Trong ví dụ sau đây, hàm AVERAGE tính giá trị trung bình cho dải ô B1:B10 trên trang tính có tên Tiếp thị trong cùng sổ làm việc.

1. Tham chiếu trang tính có tên là Tiếp thị

2. Tham chiếu đến dải ô từ B1 đến B10

3. Dấu chấm than (!) Phân tách tham chiếu trang tính với tham chiếu dải ô

Lưu ý: Nếu trang tính được tham chiếu có chứa khoảng trắng hoặc số thì bạn cần phải thêm dấu nháy đơn (‘) trước và sau tên trang tính, chẳng hạn như =’123′!A1 hay =’Doanh thu Tháng 1’!A1.

Sự khác nhau giữa các tham chiếu tuyệt đối, tương đối và hỗn hợp

Tham chiếu tương đối Một tham chiếu ô tương đối trong công thức như A1, được dựa trên vị trí tương đối của ô chứa công thức và ô được tham chiếu đến. Nếu vị trí ô bao gồm các thay đổi công thức, tham chiếu được thay đổi. Nếu bạn sao chép hoặc điền công thức qua hàng ngang hoặc cột dọc, tham chiếu tự động điều chỉnh. Theo mặc định, các công thức mới sử dụng tham chiếu tương đối. Ví dụ, nếu bạn sao chép hoặc điền một tham chiếu tương đối trong ô B2 đến ô B3, nó sẽ tự động điều chỉnh từ =A1 sang =A2.

Công thức được sao chép với tham chiếu tương đối

Tham chiếu tuyệt đối Một tham chiếu ô tuyệt đối trong một công thức, như $A$1, luôn luôn tham chiếu đến một ô tại một vị trí cụ thể. Nếu vị trí ô bao gồm các thay đổi công thức, tham chiếu được thay đổi, tham chiếu tuyệt đối vẫn giữ nguyên. Nếu bạn sao chép hoặc điền công thức qua hàng ngang hoặc cột dọc, tham chiếu tuyệt đối sẽ không điều chỉnh. Theo mặc định, các công thức mới sử dụng các tham chiếu tương đối, vì vậy bạn có thể cần chuyển chúng sang các tham chiếu tuyệt đối. Ví dụ, nếu bạn sao chép hoặc điền một tham chiếu tuyệt đối trong ô B2 đến ô B3, nó sẽ giữ nguyên trong cả hai ô: =$A$1.

Công thức được sao chép với tham chiếu tuyệt đối

Tham chiếu hỗn hợp Một tham chiếu hỗn hợp có hoặc một cột tuyệt đối và hàng tương đối, hoặc hàng tuyệt đối và tương đối cột. Một tham chiếu cột tuyệt đối sẽ đưa vào biểu mẫu $A1, $B1, vân vân. Một tham chiếu tuyệt đối hàng sẽ đưa biểu mẫu $1, B$ 1 và như vậy. Nếu thay đổi vị trí của ô có chứa công thức, tham chiếu tương đối được thay đổi, và tham chiếu tuyệt đối không thay đổi. Nếu bạn sao chép hoặc điền công thức trong các hàng hoặc xuống cột, tham chiếu tương đối tự động điều chỉnh, và tham chiếu tuyệt đối không điều chỉnh. Ví dụ, nếu bạn sao chép hoặc điền một tham chiếu hỗn hợp từ các ô từ A2 tới B3, nó sẽ điều chỉnh từ = $1 để = B$ 1.

Công thức được sao chép với tham chiếu hỗn hợp

Kiểu tham chiếu 3-D

Tham chiếu thuận tiện nhiều trang tính Nếu bạn muốn phân tích dữ liệu trong cùng một ô hoặc phạm vi các ô trên nhiều trang tính trong một sổ làm việc, hãy dùng tham chiếu 3-D. Một tham chiếu 3-D bao gồm tham chiếu ô hoặc phạm vi, trước đó là một phạm vi tên trang tính. Excel sử dụng bất kỳ trang tính nào được lưu giữa tên mở đầu và kết thúc của một tham chiếu. Ví dụ, =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thêm tất cả các giá trị được bao gồm trong ô B5 trên tất cả các trang tính ở giữa và bao gồm Trang 2 và Trang 13.

Bạn có thể sử dụng các tham chiếu 3-D để tham chiếu đến các ô trên trang tính khác, để xác định tên và để tạo công thức bằng cách sử dụng các hàm sau đây: SUM, AVERAGE, AVERAGEA, COUNT, COUNTA, MAX, MAXA, MIN, MINA, PRODUCT, STDEV.P, STDEV.S, STDEVA, STDEVPA, VAR.P, VAR.S, VARA và VARPA.

Không thể dùng tham chiếu 3-D trong công thức mảng.

Không thể dùng tham chiếu 3-D với toán tử phần giao (một khoảng trắng) hoặc trong các công thức sử dụng giao cắt ngầm.

Điều gì xảy ra khi bạn di chuyển, sao chép, chèn, hoặc xóa trang tính Ví dụ sau giải thích những gì xảy ra khi bạn di chuyển, sao chép, chèn, hoặc xóa trang tính nằm trong một tham chiếu 3-D. Các ví dụ sử dụng công thức =SUM(Sheet2:Sheet6!A2:A5) để thêm các ô từ A2 đến A5 trên các trang tính từ 2 đến 6.

Chèn hoặc sao chép Nếu bạn chèn hoặc sao chép các trang tính từ Trang 2 đến Trang 6 (điểm kết thúc trong ví dụ này), Excel bao gồm tất cả giá trị trong ô A2 đến A5 từ các trang được thêm vào trong phần tính toán.

Xóa Nếu bạn xóa các trang tính nằm giữa Trang 2 và Trang 6, Excel sẽ loại bỏ các giá trị khỏi phép tính.

Di chuyển Nếu bạn di chuyển các trang từ giữa Trang 2 và Trang 6 đến một vị trí ngoài phạm vi trang tính được tham chiếu, Excel sẽ loại bỏ các giá trị của trang khỏi phép tính.

Di chuyển điểm cuối Nếu bạn di chuyển Trang 2 hoặc Trang 6 đến vị trí khác trong cùng sổ làm việc, Excel điều chỉnh tính toán cho phù hợp với một phạm vi trang tính mới giữa chúng.

Xóa điểm cuối Nếu bạn xóa Trang 2 hoặc Trang 6, Excel điều chỉnh tính toán để phù hợp với một phạm vi trang tính giữa chúng.

Kiểu tham chiếu R1C1

Bạn cũng có thể dùng một kiểu tham chiếu mà trong đó đánh số cả hàng và cột trên trang tính. Kiểu tham chiếu R1C1 có ích trong việc tính toán các vị trí hàng và cột trong macro. Trong kiểu R1C1, Excel chỉ ra vị trí của một ô với một “R” theo sau là số của hàng và một “C” theo sau là số của cột.

Khi bạn ghi một macro, Excel ghi một số lệnh bằng cách sử dụng kiểu tham chiếu R1C1. Ví dụ, nếu bạn ghi một lệnh, như bấm nút AutoSum để chèn một công thức thêm một phạm vi ô, Excel ghi công thức bằng cách dùng kiểu tham chiếu R1C1, không phải kiểu A1.

Bạn có thể bật hay tắt tham chiếu R1C1 bằng cách thiết đặt hoặc xóa hộp kiểm Kiểu tham chiếu R1C1 dưới phần Làm việc với công thức trong hộp thoại Công thức, thể loại Tùy chọn. Để hiển thị hộp thoại này, hãy bấm tab Tệp.

Đầu Trang

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!