Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Đầu Tiên Trong Excel # Top 9 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Đầu Tiên Trong Excel # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Đầu Tiên Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn tương tác với biểu đồ trong Excel

Có một số cách để tạo một biểu đồ tương tác trong Excel. Bạn có thể sử dụng data validation, từ controls, slicers, timelines, VBA hoặc hyperlinks. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo biểu đồ tương tác với data validation và slicers.

1. Biểu đồ tương tác với Data Validation

Tạo một biểu đồ pivot table nâng cao với tất cả những số liệu này sẽ rất lâu và khó. Bạn muốn tạo một biểu đồ năng động hoặc tương tác để sếp của bạn có thể chọn sản phẩm nào cô ấy muốn phân tích và hiểu xu hướng đặt hàng. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lập danh sách tất cả các lựa chọn

Chọn khoảng chứa tất cả tên sản phẩm và đi đến Namebox (góc trên cùng bên trái) và nhập tên là products.

Ngoài ra, bạn cũng có thể liệt kê tên sản phẩm trong một phạm vi riêng biệt và đặt tên đó. Hãy chắc chắn rằng tên sản phẩm đó phải nằm trong khoảng chọn sản phẩm mà bạn đã chọn ban đầu.

Bước 2: Thiết lập cơ chế lựa chọn

Quyết định ô nào sẽ có lựa chọn người dùng. Ví dụ chọn ô Q5.

Thay đổi tiêu chí xác nhận trong Allow chọn List.Nhập “products” trong Nguồn.

Nhấp vào ok.

Bâygiờ, chúng ta có cách chọn sản phẩm trong ô Q5

Bước 3: chọn sản phẩm cho ô Q5

Nếu chúng ta muốn tên của sản phẩm được chọn, chúng ta chỉ cần sử dụng “= Q5”. Đối với phần còn lại của tính toán, chúng ta cần số lượng sản phẩm (nghĩa là vị trí của sản phẩm được chọn trong products). Đối với điều này, chúng ta có thể sử dụng công thức MATCH, như sau: Nhập công thức MATCH này vào một ô trống ví dụ ô I3= MATCH (Q5, products, 0). Sau đó sẽ trả về một số, phù hợp với sản phẩm người dùng đã chọn.

Bước 4: Tính số lượng đặt hàng để hiển thị trong biểu đồ

Bước 5: Tạo biểu đồ

Tất cả các công việc ban đầu sẽ được hoàn thành khi bạn thực hiện chèn một biểu đồ. Chỉ cần chọn cột sản phẩm đã chọn và chèn một cột hoặc biểu đồ đường. Chúng ta có như sau:

Đầu tiên, hãy để thêm nhãn trục:

Nhấp chuột phải vào chart và đi đến select data.

Chỉnh sửa nhãn ngang (Edit hoeizontal /category) và chọn cột tháng.

Bây giờ, xóa chart title và chart border (đặt thành không có dòng). Kết quả như sau:

Bước 6: Bước hoàn tất

Chúng ta chỉ cần gộp tất cả lại với nhau và biểu đồ tương tác đầu tiên của chúng ta lại thì ta sẽ được biều đồ Pivot table nhiều cột hoàn thành.

Chọn biểu đồ cho kiểu dữ liệu biểu trong ô Q5 (ô chọn data validation)

Khi bạn đó với mỗi tùy chọn tại Q5 thì sẽ cho bạn một biểu đồ được cập nhật.

Biểu đồ tương tác với Pivot table và Slicer

Nếu bạn e ngại với INDEX + MATCH, bạn có thể thử phương pháp Pivot Table. Nó cũng hoạt động rất tốt và cho phép bạn tạo ra các biểu đồ tương tác tuyệt vời không kém. Hãy nhớ rằng dữ liệu của bạn cần phải phù hợp. Sắp xếp lại để nó trông như bảng sau:

Hãy nhớ rằng dữ liệu của bạn cần phải phù hợp. Sắp xếp lại để nó trông như thế này:

Bước 1: Chèn một Pivot từ dữ liệu của bạn

Chọn dữ liệu của bạn (cột tháng, sản phẩm và số lượng) và chèn một Pivot table.

Thêm tháng vào khu vực labels.

Trong các phiên bản cao hơn của Excel thì sẽ xuất hiện phân cấp ngày – năm, quý và thán. Khi đó, hãy chọn quý.

Thêm số lượng vào khu vực giá trị.

Nhấp chuột phải vào products và thêm nó dưới dạng như một slicers.

Bước 2: Chèn 1 pivot chart

Bước 3: Định dạng cho pivot chart

Chọn pivot chart và đi đến Analyze và tắt nút Field Buttons.

Thay thế tiêu đề biểu đồ bằng Total Order Quantity trong 13 tháng qua.

Đặt đường viền biểu đồ thành No line.

Vị trí slicer liền kề với biểu đồ.

Vẽ một hình chữ nhật tròn xung quanh cho tất cảBiểu đồ tương tác của chúng tôi đã sẵn sàng để hoạt động.

Gợi ý trang trí tùy chọn

Thêm một tiêu đề phụ mô tả xu hướng.Đặt giới hạn cho trục tung. Theo mặc định, Excel sẽ thay đổi giới hạn trục Y bất cứ khi nào bạn chọn sản phẩm. Đây có thể là một cách tạo ra một số biến dạng của các con số và gây nhầm lẫn cho người dùng của bạn nếu họ muốn so sánh các sản phẩm.

Điều chỉnh độ rộng khe hở. Excel sẽ chọn một số giá trị vô lý như 219%. Điều chỉnh này thành 100% hoặc tương tự như vậy để có ít khoảng trắng hơn trên biểu đồ. Để thực hiện việc này, nhấp vào các cột, nhấn CTRL + 1 và từ Series options điều chỉnh độ rộng khoảng cách.

Sử Dụng Hàm Index Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel

Hiện có một số cách giúp bạn tạo biểu đồ tương tác trong Excel. Bạn có thể sử dụng data validation, sử dụng hàm VBA, hyperlinks hoặc chỉ cần một hàm đơn giản là Index trên Excel mà thôi, với hàm Index này, bạn có thể tạo biểu đồ tương tác rất dễ dàng, nó sẽ biến các biểu đồ Excel tĩnh trở thành biểu đồ động.

Dùng hàm Index giúp bạn nhanh chóng tạo biểu đồ tương tác trên Excel

Sử dụng hàm Index tạo biểu đồ tương tác trong Excel

1. Tạo dữ liệu

Bước 1: Đầu tiên là bạn tạo một bảng dữ liệu. Ví dụ như hình dưới là dữ liệu về thời gian xuất hiện của các nhân vật trong một bộ phim.

Bước 3: Tiếp đến, bạn thực hiện copy và paste hàng tiêu đề xuống dưới bảng dữ liệu:

Tại hàng thứ 3 tính từ tiêu đề bạn vừa tạo -gt; bạn nhập từ Thiết lập vào 1 ô -gt; sau đó điền một số giữ chỗ (placeholder number) vào ô bên cạnh ô Thiết lập. Mục đích của việc này là làm các phần giữ chỗ để làm cơ sở sắp tới bạn tạo trình đơn thả xuống.

Khi đã đúng vị trí, bạn sẽ nối các phần tử này bằng hàm INDEX. Bạn nhập công thức vào hai ô bên trên ô Thiết lập là ô B9.

=INDEX($B$3:$I$6,$C$11,0)

Trong công thức trên, thì $B$3:$I$6 chính là toàn bộ dữ liệu mà bạn muốn lấy, $C$11 chính là ô xác định dữ liệu sẽ hiển thị (số mà bạn đặt bên cạnh ô Thiết lập). Kết thúc của hàm này bằng một tham chiếu cột, do chúng ta đã chỉ ra ô cụ thể rồi nên sẽ điền là 0.

Sau khi nhấn Enter -gt; Bạn di chuột xuống phía dưới góc của ô vừa nhập công thức -gt; bạn sẽ thấy mũi tên biến thành dấu “+” -gt; Bạn thực hiện kéo nó từ trái sang phải trên toàn bộ hàng để copy công thức vừa rồi bạn nhập.

2. Tạo biểu đồ

Tiếp theo các thao tác để bạn thực hiện sẽ dễ dàng hơn, đó chính là thao tác tạo biểu đồ. Bạn sẽ thao tác thủ công bằng tay, chọn từ menu để biến những dữ liệu hiện có thành một biểu đồ.

Bạn chọn dữ liệu tạo biểu đồ rồi vào tab Insert -gt; chọn Recommended Charts

Bạn chọn biểu đồ mình muốn. Trong ví dụ này, chúng tôi sử dụng biểu đồ hình cột vì thấy những dữ liệu này sẽ phù hợp với biểu đồ cột.

Bước 2: Khi chọn xong, biểu đồ sẽ hiển thị ra như hình dưới. Và các dữ liệu trong biểu đồ sẽ trùng khớp với dữ liệu trong bảng biểu.

Nếu bạn thay đổi số bên cạnh ô Thiết lập -gt; lập tức biểu đồ cột sẽ tự động thay đổi theo.

3. Thêm trình đơn thả xuống

Phần này là bạn sẽ biến biểu đồ động này trở lên thân thiện, linh hoạt hơn với trình đơn thả xuống.

Bạn vào tab Developer -gt; nhấn chọn vào Insert -gt; chọn Combo Box (Form Control) trong menu Controls như hình dưới.

Lập tức sẽ cho phép bạn tạo một trình đơn thả xuống -gt; và bạn lựa chọn chỗ để đặt trình đơn này trong bảng tính Excel cho hợp lý. Ví dụ: bạn có thể đặt trình đơn này bên trên biểu đồ.

Tiếp đến, bạn nhấn chuột phải vào đối tượng -gt; rồi chọn Format Control. Bạn chọn đối tượng trong trường Input range theo như mô tả hình ảnh dưới:

Phần trường Cell link -gt; bạn chọn khớp với ô có chứa số chỉ ra tập dữ liệu vừa được chọn.

Bạn nhấn chọn OK rồi kiểm tra lại trình đơn thả xuống vừa được tạo. Tại đây, bạn có thể chọn tập dữ liệu theo tên -gt; khi đó biểu đố sẽ tự động được cập nhật theo. Hình dưới là bạn chọn Nhân vật 1:

Con đây là khi bạn chọn Nhân Vật 3:

Sau khi hoàn thành -gt; bạn có thể căn chỉnh, đổi font, tăng cỡ chữ… để bảng tính, file Excel của bạn được đẹp, gọn gàng.

Như vậy là bạn đã biết sử dụng hàm Index tạo biểu đồ tương tác trong Excel rồi đó. Nếu bạn đã biết cách vẽ biểu đồ Excel hay vẽ đồ thị Excel thì với những thao tác có vẻ hơi dài trong bài viết này nếu bạn bỏ thời gian ra một chụt đọc kỹ rồi thực hành mình tin chắc bạn sẽ thấy dễ hiểu và thấy nó thật đơn giản thôi bạn ạ.

Hướng Dẫn Vẽ, Tạo, Chèn Biểu Đồ Trong Word 2013

Word là công cụ phổ thông hỗ trợ người dùng soạn thảo văn bản với nhiều tính năng khác nhau. Trong đó phải kể đến việc tạo biểu đồ, giúp người dùng diễn đạt nội dung với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh… cho người đọc cái nhìn dễ hình dung và dễ hiểu hơn. Và để cụ thể hơn mời bạn đọc tham khảo bài viết hướng dẫn vẽ, tạo, chèn biểu đồ trong Word 2013 ngay sau đây.

Bước 2: Cửa sổ Insert Chart mở ra, trong hộp thoại có rất nhiều dạng biểu đồ, do đó tùy vào dữ liệu mà các bạn có thể chọn biểu đồ cho phù hợp.

Các dạng biểu đồ:

– Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

– Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

– Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

– Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

– Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

– X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

– Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

– Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

– Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

– Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

– Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

Bước 3: Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK. Như ở đây mình chọn biểu đồ 2 và chúng ta sẽ có một bảng như sau:

Cách Tạo Một Biểu Đồ Gantt Trong Excel

Nếu bạn đang quản lý dự án, bạn rồi sẽ cần phải tạo ra một biểu đồ Gantt.

Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách làm thế nào để tạo một biểu đồ Gantt bằng cách định dạng một biểu đồ hình thanh, dựa trên dữ liệu đơn giản. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách nhập một tên công việc, ngày bắt đầu công việc, bao nhiêu ngày mỗi công việc được hoàn thành và bao nhiêu ngày còn lại. Chúng ta cũng cần phải biết ngày tháng bắt đầu và kết thúc, nhưng đưa những thứ trên vào bảng tính là không bắt buộc.

Video hướng dẫn

1. Nhập Dữ liệu ban đầu trong Excel

Nhập dữ liệu như sau (hoặc bắt đầu với tập tin tải về “gantt-starting-data.xlsx”):

Bây giờ hãy bấm vào bất cứ nơi nào bên trong vùng dữ liệu. Sau đó vào tab Insert trên thanh ribbon, và trong phần Charts, bấm vào nút Chart đầu tiên. Chọn thanh 2D Stacked Bar.

2. Định dạng Biểu đồ

Bước 1

Căng biểu đồ ra để nhìn rõ hơn, sau đó áp dụng một thiết kế được tích hợp sẵn. Tiếp tục chọn biểu đồ, vào tab Design trên thanh Ribbon, và trong phần Chart Styles, nhấp vào mũi tên xuống để hiển thị tất cả các lựa chọn.

Bước 2

Trong ví dụ này, tôi chọn Style thứ 8:

Bước 3

Hầu hết các thanh hiển thị ba phần: độ dài của thời gian trước khi dự án bắt đầu, số ngày hoàn thành, và số ngày còn lại.

Bước 4

Chúng ta cần phải ẩn phần đầu tiên của mỗi thanh, bởi vì chiều dài của thời gian trước khi dự án bắt đầu là vô nghĩa. Như vậy, hãy nhấp vào bất kỳ phần đầu tiên nào và chọn tab Format trên ribbon. Có ba mục để điều chỉnh ở tab này.

Nhấp vào trình đơn thả xuống Fill và chọn No Fill.

Bước 5

Tiếp tục chọn cái thanh. Nhấp vào nút Shape Outline, và chọn No Outline.

Bước 6

Cuối cùng, nhấp vào phần Shadow ở bên trái, và từ trình đơn thả xuống Shape Effects, nhấp vào Shadow và lựa chọn No Shadow.

Nhấp vào nền của biểu đồ để bỏ chọn các thanh và có một cái nhìn tốt hơn.

3. Khắc phục Ngày tháng

Bước 1

Bây giờ chúng ta hãy khắc phục phạm vi ngày dọc theo phía dưới. Nhấp vào bất kỳ ngày tháng. Một gợi ý sẽ hiện lên là Horizontal (Value) Axis (trục ngang).

Bước 2

Với tab Format của Ribbon vẫn còn được kích hoạt, nhấp vào Format Selection ở bên trái để hiển thị một bảng các tuỳ chọn. Chúng ta cần thiết lập ngày bắt đầu là ngày đầu tiên trong danh sách: Ngày 2 tháng 3 năm 2016 và ngày kết thúc là ngày 1 tháng 7 năm 2016.

Trong bảng tác vụ, bạn sẽ thấy các ngày Minimum (tối thiểu) và Maximum (tối đa) hiển thị 5 con số, nhưng bạn có thể nhập ngày tiêu chuẩn, ngắn gọn. Vậy hãy thiết lập Minimum là 3/2/2016, bấm phím Tab, sau đó thiết lập Maximum là 7/1/2016 và bấm phím Tab. Các hộp sẽ thay đổi ngày tháng thành dãy số của chúng, nhưng bạn sẽ thấy biểu đồ điều chỉnh các ngày mà bạn đã nhập, với Task 1 chuyển sang bắt đầu của trục ngang.

4. Sắp xếp lại Công việc

Bước 1

Bây giờ chúng ta hãy đảo ngược danh sách các nhiệm vụ trong trục dọc để Task 1 nằm trên cùng. Nhấp vào một trong các tên công việc và gợi ý sẽ cho bạn Vertical (Category) Axis (trục dọc). Một lần nữa nhấn vào Format Selection trên ribbon. Trong bảng tác vụ, hãy tích vào hộp Categories in reverse order.

Bước 2

Lưu ý rằng đặt trục ngang trên cùng của biểu đồ. Nếu bạn muốn nó trở lại bên dưới cùng, có một cách khắc phục nhanh: một lần nữa, nhấp vào một trong những ngày tháng trên trục ngang, và nhấp vào Format Selection trên ribbon.

Nếu cần thiết, cuộn xuống bảng công việc Format Axis và bấm vào hình tam giác nhỏ bên trái Labels để hiển thị các tùy chọn của nó. Nhấp vào trình đơn thả xuống Label Position và chọn High.

Nhấp vào dấu X ở trên cùng của bảng tác vụ để đóng nó.

5. Xoá các Trường không mong muốn

Điều cuối cùng chúng ta muốn làm cho biểu đồ là loại bỏ các ” Start Date” từ phụ đề. Nhấp vào phụ đề để chọn nó, sau đó nhấp vào Start Date để chọn nó.

Nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa nó. Lưu ý hai phần tử khác trong phụ đề tự động điều chỉnh vị trí của chúng.

6. Đặt tên Biểu đồ Gantt của bạn

Cuối cùng: đặt cho biểu đồ của bạn một cái tên có ý nghĩa. Chỉ cần nhấp vào ” Chart Title” ở trên cùng để chọn nó, sau đó nhấp vào nó một lần nữa để chèn văn bản. Bây giờ hãy sửa cái tên. Nhấn phím Esc hai lần để thoát khỏi chỉnh sửa tên và bỏ chọn biểu đồ.

Xin chúc mừng! Bây giờ bạn đã có một biểu đồ Gantt hoàn chỉnh.

7. Thêm Công thức

Nhưng một điều nữa: nếu bạn cần tạo ra một mối quan hệ giữa kết thúc của Task 1 và bắt đầu Task 2 thì sao? Có lẽ cần có một khoảng cách 2 ngày giữa chúng hay 5 ngày chồng lấn. Đối với điều đó, chúng ta sẽ đặt một công thức trong dữ liệu.

Chọn B5 và xóa. Để tạo ra một khoảng cách 2 ngày từ kết thúc Task 1, hãy nhập công thức:

Nếu bạn muốn 5 ngày chồng lấp, hãy nhập công thức này:

Bây giờ áp dụng: Task 1, thay đổi ngày bắt đầu ( B4), hoặc các ngày hoàn tất ( C4) hoặc các ngày còn lại ( D4). Ngay sau khi bạn thực hiện, trên thanh Task 2 sẽ tự động điều chỉnh tương ứng với thanh Task 1.

Để làm việc với bài tập hoàn chỉnh, hoặc để sử dụng nó cho các dự án của riêng bạn, hãy tải về tập tin Zip cho dự án Excel miễn phí.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Đầu Tiên Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!