Xu Hướng 3/2023 # Hướng Dẫn Sử Hàm Chức Năng Atan Trong Excel. # Top 12 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Hướng Dẫn Sử Hàm Chức Năng Atan Trong Excel. # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sử Hàm Chức Năng Atan Trong Excel. được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trả về arctang, hay nghịch đảo tang, của một số. Các arctangent là góc mà tiếp tuyến là số . Các góc quay được đưa ra trong radian trong khoảng -pi / 2 đến pi / 2.

Hướng dẫn sử

Áp dụng cho:

Excel 2016 , Excel 2013 , Excel 2010 , Excel 2007 , Excel 2016 cho Mac , Excel cho Mac 2011

,…

Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách sử dụng của ATAN chức năng trong Microsoft Excel.

Sự miêu tả

Trả về arctang, hay nghịch đảo tang , của một số. Các arctangent là góc mà tiếp tuyến là số . Các góc quay được đưa ra trong radian trong khoảng -pi / 2 đến pi / 2.

Cấu trúc

ATAN (số)

Các chức năng cú pháp

ATAN

có các đối số sau đây:

Số buộc. Tang của góc bạn muốn.

Lưu ý

Để thể hiện

arctangent

độ, nhân kết quả bằng 180 / PI () hoặc sử dụng các

DEGREES

chức năng.

Vídụ

Sao chép dữ liệu ví dụ trong bảng sau đây và dán nó vào ô A1 của một bảng tính Excel mới. Đối với các công thức để hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter. Nếu bạn cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả các dữ liệu.

Công Thức

Sự Miêu Tả

Kết Quả

= ATAN (1)

Arctangent của 1 radian, pi / 4

0,785398163

= ATAN (1) * 180 / PI ()

Arctangent của 1 trong độ

45

= DEGREES (ATAN (1))

Arctangent của 1 trong độ

45



Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel

Chức năng Find and Replace trong Excel rất hữu ích khi bạn muốn tìm đến một vị trí xác định nào đó trong trang tính hoặc trong cả workbook.Chức năng này khác với Hàm Find và Hàm Search, mà chúng ta đã học vì không phải viết hàm cho nó mà chỉ cần gọi hộp thoại Find And Replace bằng cách dùng tổ hợp phím CTRL + F.

Trước tiên ta làm quen với các kiểu tìm kiếm:

Ta chọn Tab Find để thực hiện chức năng tìm kiếm

Ô Find What: Là ô dùng để nhập các từ khóa bạn muốn tìm kiếm,

Bạn nhập vào chữ a và bâm nút Find Next thì Excel sẽ tìm đến ô đầu tiên chứa chữ a nếu tìm thấy.

Tuy nhiên khi bạn muốn giới hạn nhỏ hơn nữa khi có nhiều hơn 1 ô có cùng định dạng nhưng chứa text khác nhau thì ta nhập text cần tìm vào ô Find What để tìm. và lúc này excel sẽ loại bỏ các ô có cùng định dạng nhưng không chứa Text giống như text trong hộp Find What.

Như hình trên sau khi mở rộng Option tìm kiếm thì ta thấy có các tiêu chí giới hạn sau:

Option: Within: Có 2 tùy chọn là Sheet và Workbook. khi bạn chọn Sheet thì Excel chỉ tìm kiếm trong khu vực của sheet hiện hành, ngược lại nó sẽ tìm kiếm trên toàn file nếu bạn chọn workbookOption: Search: nhằm giới hạn tìm kiếm theo hàng (By Row) hoặc theo cột (Columns)

Ngoài ra ta có thêm 2 tùy chọn nhỏ nữa là:

Match case, cho phép tìm kiếm ký tự chính xác theo kiểu định dạng viết hoa hay viết thường. vàMatch entire cell contents: Tìm kiếm chính xác tất cả nội dung trong cell

II. Chức năng ReplaceĐể thực hiện chức năng Replace ta chỉ cần bấm vào nút để gọi thêm box để thiết lập giá trị cần thay thế cho kết quả tìm được ở chức năng find như hình bên dưới

Sau khi thiết lập chức năng find, ta có thể thực hiện tìm kiếm (find hoặc find all) trước rồi bấm nút replace để tiến hành thay thế. hoặc chúng ta có thể bấm nút replace hoặc replace all luôn.

Chức năng Replace là dùng để thay thế text trực tiếp trong ô, còn Hàm Substitute hoặc Hàm Replace mà chúng ta đã học trước đây cũng dùng để thay thế nhưng trả về kết quả ở ô khác (ô chứa công thức được thiết lập)

Hướng Dẫn Chức Năng Mail Merge Trong Excel

Bạn đã học qua cách dùng các hàm và các kỹ thuật phức tạp trong excel, Hôm nay tôi hướng dẫn các bạn cách làm một ứng dụng nho nhỏ nhưng rất hữu ích, đặt biệt nó rất cần thiết đối với các bạn kế toán thường phải làm tem nhãn để dán lên tài sản cố định, hay các bạn nhân viên hành chính nhân sự phải in phiếu lương, thư mời…

Ví dụ tôi có bản danh sách nhân viên nằm ở Sheet2 như sau:

Và trên phiếu lương tôi cần xuất 3 thông tin xuất hiện đó là Mã Nhân Viên, Họ tên nhân viên và Phòng ban.

Theo danh sách bên trên thì mỗi nhân viên ứng với 1 con số ở bên cột No. Như vậy Cách đơn giản nhất là dùng Hàm Vlookup để gọi thông tin của từng nhân viên dựa trên số thứ tự của nó tương ứng. do đó tôi thiết kế một cái nhãn ở một trang tính khác như sau:

A B 1 Số thứ Tự 2 3 Mã Nhân Viên =vlookup(B1,sheet2!A:D,4,0)4 Họ Và Tên =vlookup(B1,sheet2!A:E,5,0)

5 Phòng Ban =vlookup(B1,sheet2!A:F,6,0)

Mỗi khi bạn nhập các số từ 1 cho đến số cuối cùng trong bản danh sách trên thì mọi thông tin của nhân viên đó được gọi ra để bạn tiến hành in.Và lưu ý là số thứ tự trong cột A không được trùng nhau.

Tuy nhiên cách làm như trên thì mỗi lần in chỉ hiện ra thông tin của một nhân viên trên một trang giấy như thế thì mất thời gian và tốn kém khi danh sách nhân viên, hay tài sản dài hàng trăm, hàng ngàn dòng.

Lúc này đòi hỏi ta thiết kết lại trang in sao cho mối lần in là nhiều nhất (tùy theo khổ giấy in đặc biệt là loại giấy có thiết kế và định dạng sẵn có keo dán.

Ở đây tôi in trên nền giấy in sẵn A5 với bốn nhãn nên tôi thiết kế trang in tương ứng như sau:

Cũng theo cách làm trên mỗi khi ta nhập một giá trị tương ứng với số thứ tự trong cột A của sheet2 vào ô D3 thì các nhãn sẽ tự động điền thông tin của 4 nhân viên có số thứ tự liền kề với giá trị của ô D3.

Như vậy thay vì in 1 lần 1 người như ở cách làm thứ 1, lúc này một lần in ta có thể in được 4 người. Nếu khổ giấy của bạn có thể in nhiều hơn thì bạn chỉ việc copy cả ba dòng chứa mã nhân viên, Họ Tên và phòng ban rồi dán xuống bên dưới. hoặc bên phải. Sau đó chỉnh sửa lại giá trị Lookup_value của hàm Vlookup thành D3+4; D3+5 v.v.

Đến đây thì ứng dụng hoàn thành 90% rồi. Sở dĩ như vậy vì nếu bạn làm việc cho công ty lớn, mỗi phòng ban có nhiều người, Nếu in theo thứ tự từ 1~ hết nhân viên trong công ty sau đó mới bọc nhãn ra, sắp xếp lại rồi bàn giao cho từng phòng. Làm như thế này cũng rất mất thời gian phân loại và sắp xếp sau khi in.

Lúc này bạn nghĩ đến việc làm sao để in theo phòng ban để không phải sắp xếp các bản in?

Cách thứ nhất,rất đơn giản đó là bạn chuyển sang Sheet2 chứa danh sách nhân viên, ta thiết lập chức năng Data Filter ở dòng thứ 1 rồi dùng chức năng Sort để sắp sếp cột Phongban theo thứ tự Alphabet, và sau đó đánh số lại cột No (Cột A), Lúc này ta có thể in theo từng phòng ban rồi.

Cách thứ 2:Như bạn thấy ở danh sách nhân viên bên trên tôi có thêm cột P.ban_No được đánh số thứ tự theo số người trong mỗi phòng ban. Đây là điểm mấu chốt của cách 2, Vậy làm sao để đánh số thứ tự theo từng phòng ban? Ta dùng Hàm IF để thực hiện việc đánh số tự động.

Để Hàm Vlookup tìm kiếm chính xác và không bị lỗi thì ta phải thiết lập Data Validation cho cột phòng ban ở danh sách nhân viên (Sheet2) và ô D1 của trang in

Lưu ý lúc này Lookup_Array là vùng từ cột C:F, và công thức hàm bên trên ta có thể lấy vùng tham chiếu từ C:F áp dụng cho tất cả các công thức trên.

Tối ưu thêm kết quả in:

Theo thiết lập trên thì ta đã hoàn chỉnh được chức năng in tự động giống với Merge Mail rồi, tuy nhiên sẽ có vấn đề phát sinh trong quá trình in, ví dụ như trang in bị rách một phần, làm cho chất lượng của một vùng nào đó của kết quả in bị xấu hoặc bị mất, lúc này ta muốn in lại một nhân viên bất kỳ mà không phải dò tìm nhân viên đó ở vị trí nào trong danh sách.

Giả sử như cột A đã được đánh số theo thứ tự từ 1 ở dòng số 2 thì, ta sẽ định vị được vị trí của nhân viên là kết quả của Hàm Match trừ đi 1 đơn vị. từ đó ta dùng hàm Vlookup để trả về số thứ tự của nó trong mỗi phòng ban, nó thuộc phòng ban nào.

Ta đặt công thức ở cột C2 như sau: =Vlookup(MATCH(D2,Sheet2!D:D,0)-1,Sheet2!A:B,2,0)&” “&Vlookup(MATCH(D2,Sheet2!D:D,0)-1,Sheet2!A:F,6,0)

lúc này mỗi khi nhập mã nhân viên vào ô D2 thì C2 sẽ hiện ra vị trí của nhân viên đó ở phòng ban nào. Căn cứ vào đó ta sẽ nhập lại tùy chọn ở ô D1 và D3 và in lấy kết quả.

Thêm một ý tưởng nữa là chúng ta sẽ dự báo số lần in cho mỗi một phòng ban và số lần in còn lại để giúp ta chuẩn bị giấy in tốt hơn.

Dự báo số trang in (ô D4) : Ta dùng Hàm CountIF để đếm số nhân viên căn cứ vào giá trị của ô D4 (Phòng ban) sau đó chia số nhân viên trong mỗi lần inC4=countif(sheet2!D:D,Sheet1!D1)D4=C4/ 4

Dự báo số trang in còn lại (ô D5) ta dùng Hàm And để kết hợp với Hàm IF để xuất ra các hướng dẫn cho người in.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Vba

Khi tìm hiểu về bộ lọc nâng cao trong VBA, chúng ta sẽ thấy nó phức tạp hơn và ít gặp hơn so với chức năng lọc tự động (AutoFilter).

Thế nhưng bộ lọc nâng cao sẽ giúp chúng ta có thể lọc theo các tiêu chí phức tạp hơn cách lọc tự động, với nhiều tiêu chí lọc trên nhiều cột cùng một lúc. Bộ lọc nâng cao cho phép sao chép dữ liệu lọc được sang vị trí khác, giúp chúng ta rút ngắn được các bước cần thực hiện trong câu lệnh VBA.

Cấu trúc của câu lệnh Advanced Filter trong VBA

TenSheet.Range( VungCanLoc).AdvancedFilter CachThucLoc, VungDieuKienLoc, ViTriTraKQ, GiaTriKhongTrung

TenSheet = Tên sheet chứa dữ liệu cần lọc (dữ liệu gốc = VungCanLoc)

VungCanLoc = Vùng cần lọc dữ liệu (có bao gồm tiêu đề các cột)

CachThucLoc (action) = Cách thức lọc dữ liệu: copy ra vị trí khác (số 2) hay lọc tại chính bảng dữ liệu (số 1)

VungDieuKienLoc (criteriaRange) = Vùng chứa điều kiện lọc. Vùng này phải bao gồm Tên tiêu đề của cột và Điều kiện lọc ở từng cột tương ứng

ViTriTraKQ (copyToRange) = Vị trí trả về kết quả dữ liệu sau khi lọc

GiaTriKhongTrung (unique) = Trả về kết quả là các giá trị không trùng, chỉ xuất hiện 1 lần hay không

Họ tên = Long

Ngày bán: Từ ngày 01/01/2018 đến 31/01/2018

Sản phẩm: A

Chúng ta xây dựng vùng điều kiện và vị trí kết quả cần lấy tại Sheet Vidu2 như sau:

Lưu ý khi lập vùng điều kiện:

Ngày bán ở đây có 2 mốc ngày: Từ ngày và đến ngày, do đó phải tách ra thành 2 điều kiện tại ô B2 và ô C2

Trong cửa sổ VBA chúng ta viết lệnh như sau:

Sheet2.Range(“A6:D100”).ClearContents là xóa hết dữ liệu ở sheet2, vùng từ A6 đến D100. Đây là vùng sẽ chứa dữ liệu kết quả của lệnh lọc dữ liệu. Cần thực hiện thao tác này trước để tránh việc có dữ liệu cũ có thể xuất hiện xen lẫn với kết quả lọc mới. Giới hạn tới dòng D100 tùy thuộc vào độ lớn của vùng kết quả mong muốn (có thể quy định sẵn có bao nhiêu cột kết quả, số dòng kết quả lớn nhất bao nhiêu dòng hoặc dùng Range động cho nội dung này)

Sheet1.Range(“A1”, Sheet1.Range(“D” & Rows.Count).End(xlUp)).AdvancedFilter 2, Sheet2.[A1:D2], Sheet2.[A6] là sử dụng chức năng lọc nâng cao tại Sheet1, vùng dữ liệu từ A1 (bao gồm tiêu đề ở dòng 1) tới dòng cuối có chứa dữ liệu ở cột D, lấy điều kiện theo vùng tại Sheet2, vùng A1:D2, kết quả sẽ được trích xuất ra vị trí ô A6 tại Sheet2, cách thức lọc dữ liệu là copy kết quả lọc ra vị trí khác.

Kết quả sau khi chạy lệnh này như sau:

Cách này rất hữu ích cho chúng ta trong việc xây dựng các báo cáo chi tiết theo nhiều đối tượng, nhiều yêu cầu chi tiết, lập các báo cáo chi tiết tự động một cách dễ dàng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sử Hàm Chức Năng Atan Trong Excel. trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!