Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Dùng Hàm Iferror Trên Excel # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Dùng Hàm Iferror Trên Excel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trên Excel, hàm IFERROR được sử dụng để trả kết quả thay thế khi văn bản hoặc công thức ra kết quả lỗi,

1. Ví dụ Excel sẽ trả cho chúng ta kết quả là lỗi #DIV/0! khi chúng ta cố gắng dùng công thức chia một số cho số 0.

2. Nếu công thức báo lỗi, hàm IFERROR sẽ trả về một thông báo súc tích như dưới.

3. Nếu công thức ra kết quả đúng (không bị lỗi), thì hàm IFERROR sẽ trả kết quả đúng từ công thức.

Như trong ví dụ này, thay vì hiển thị kết quả là #DIV/0! thì ta nhập dòng “Enter a number not equal to 0 in B1” (nhập một số không chia cho 0 vào ô B1) hiển thị làm kết qua

Ví dụ như Excel trả cho ta kết quả là lỗi #N/A khi hàm VLOOKUP không tìm ra đáp án.

5. Nếu hàm VLOOKUP trả về một kết quả lỗi thì hàm IFERROR sẽ hiển thị một thông báo súc tích (do người dùng tự viết).

Như trong ví dụ này thì vì hiển thị #N/A thì kết quả được hiển thị là Not Found (không tìm thấy).

6. Nếu hàm VLOOKUP trả về giá trị đúng (không bị lỗi) thì hàm IFERROR sẽ trả về kết quả là kết quả đúng từ hàm VLOOKUP.

Hàm IFERROR trả kết quả thay thế cho các lỗi sau: #DIV/0!, #N/A, #VALUE!, #REF!, #NUM!, #NAME? and #NULL!.

Ví dụ, hàm IFERROR hiển thị ở trên cũng tìm được lỗi #NAME? nếu ta vô tình viết sai chính tả từ VLOOKUP.

Sử dụng hàm IFNA trong các phiên bản Excel 2013 trở lên để tìm lỗi #N/A.

Có thể bạn sẽ cần:

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể

Hàm IFERROR trong Excel đúng như tên gọi của nó đó là hàm trả về giá trị do bạn chỉ định nếu công thức bị lỗi, còn nếu công thức không bị lỗi thì kết quả trả về giá trị của công thức đó. Việc sử dụng công thức trong Excel chắc chắn không thể tránh khỏi việc công thức bị lỗi cho nên hàm IFERROR sinh ra để tìm và xử lý các lỗi trong công thức.

Phiên bản Excel nào hỗ trợ hàm IFERROR?

Thông thường thì các hàm Excel thông dụng đều sử dụng được trong các phiên bản Excel nhưng cũng có 1 số hàm chỉ sử dụng được trên những phiên bạn nhất định. Đối với hàm IFERROR chúng ta có thể sử dụng được ở trong các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013 và 2024 trở lên. Còn phiên bản Excel 2003 không hỗ trợ hàm IFERROR này. Vậy nên bạn nên cài Office 2010 hoặc Office 2013 để dùng hàm này nếu như máy bạn đang dùng phiên bản cũ.

Hướng dẫn cách dùng hàm IFERROR trong Excel Cú pháp của hàm IFERROR

=IFERROR(value, value_if_error)

Các giá trị trong hàm IFERROR

Value: Đây là đối số cần kiểm tra. Có thể là phép tính, công thức, hàm Excel. Đây là giá trị bắt buộc.

Value_if_error: Đây là giá trị trả về mà bạn tự thiết lập nếu công thức bị lỗi.

Giá trị Value_if_error bạn có thể khai báo là khoảng trắng (“”), bằng 0, một dòng thông báo ví dụ “Kết quả lỗi”,…

Giá trị Value_if_error được trả về khi công thức trả về giá trị với các kiểu lỗi như: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

Lưu ý khi sử dụng hàm IFERROR

Nếu Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).

Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.

Ví dụ về cách dùng hàm IFERROR

Giả sử chúng ta có 1 bảng thống kê số lượng sản phẩm bán ra của các shop như bên dưới. Yêu cầu đặt ra là chúng ta phải tính phần trăm số lượng bán ra so với số lượng hàng trong kho. Nhưng nếu chúng ta dùng công thức bình thường để tính thì những kết quả lỗi sẽ hiện ra như sau:

Bạn sẽ thấy hiển thị lỗi #DIV/0! – là lỗi do chia cho 0 và lỗi #VALUE!. Nếu cứ để như vậy thì bảng báo cáo sẽ rất xấu xí. Chính vì thế chúng ta nên sử dụng hàm IFERROR để nó trả về 1 giá trị khác do bạn định trước. Ví dụ như sau:

Như bạn thấy, khi chúng ta sử dụng hàm IFERROR với công thức là =IFERROR(F5/E5,”Đã có lỗi”) thì khi gặp lỗi giá trị đươc trả về là giá trị mà chúng ta đặt trước đó. Còn khi mà công thức đúng thì giá trị của ô đó vẫn trả về kết quả như bình thường như sau:

Hàm Iferror Trong Excel Là Gì? Cách Dùng Đúng Nhất

IFERROR là một trong những hàm tính cơ bản trong Excel. Hiểu đơn giản, IF là hàm cho ra kết quả nếu phép tính đó thỏa một trong hai điều kiện, và ERROR là lỗi. Vậy IFERROR là hàm logic có chức năng cho ra kết quả mong muốn, khi một trong những điều kiện của phép tính đó cho kết quả lỗi (thường sẽ hiển thị N/A, VALUE!, RE!F, NAME?, NULL!,…).

Công thức của hàm IFERROR

Để áp dụng IFERROR trong bảng tính Excel, ta sử dụng công thức như sau:

=IFERROR(value, value_if_error)

trong đó,

value là giá trị cần kiểm tra, như công thức, hàm, phép tính. Đây là một giá trị bắt buộc.

value_if_error là giá trị trả về nếu công thức gặp lỗi.

Bạn có thể khai báo giá trị value_if_error dưới dạng khoảng trắng (kết quả truy xuất là “”), số 0, hoặc một dòng thông báo cụ thể (“Lỗi”, “Không truy xuất được”, v.v…)

Lưu ý rằng value_if_error chỉ có thể được trả về khi phép tính value gặp những lỗi nêu trên, gồm #VALUE!, #N/A, #REF!, #NUM!, #DIV/0!, #NAME?, #NULL!. Còn nếu phép tính value không gặp lỗi thì kết quả của phép tính đó vẫn hiển thị bình thường.

Ưu điểm & nhược điểm của hàm IFERROR

Hàm IFERROR có điểm ưu đó là dễ dàng trả về giá trị tùy theo ý muốn của người dùng khi chẳng may phép tính trước đó gặp lỗi. Bất kỳ lỗi nào cũng có thể được xử lý với IFERROR.

Tuy vậy, nhược điểm của IFERROR đó chính là người dùng chỉ có thể biết kết quả trả về nếu hàm bị lỗi, chứ không thể phát hiện nguyên nhân gây ra lỗi trong phép tính để có cách sửa hợp lý. Người dùng muốn biết nguyên nhân lỗi phải kiểm tra phép tính value trước đó.

Cách dùng đúng nhất của hàm IFERROR trong Microsoft Excel

Ta sẽ áp dụng hàm IFERROR trong một ví dụ sau đây. Giả sử ta có bảng tính doanh số của một đơn vị bán hàng. Có ba cột dữ liệu là Doanh số cả năm, Doanh số tháng 3, và Phần trăm doanh thu.

Vậy ta có thể giấu những dòng chữ lỗi này và thay thế bằng dòng chữ hiển thị khác tinh tế hơn không? Câu trả lời là: được, bằng cách sử dụng hàm IFERROR.

Trong trường hợp này, để giấu dòng chữ lỗi #DIV/0! hay #VALUE! đi, ta sẽ thay thế =C5/B5 hoặc =C7/B7 bằng:

=IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”)

Trong đó,

C5/B5 (hoặc C7/B7) là giá trị phép tính trả kết quả, trong trường hợp này bị lỗi.

“Phép tính lỗi” là value_if_error, dòng chữ hiển thị thay thế cho các dòng chữ lỗi thông thường. Ở đây, phép tính đã bị lỗi nhưng thay vì hiển thị #DIV/0!, dòng chữ Phép tính lỗi sẽ hiển thị.

Ta đã nắm rõ ứng dụng thực tiễn của IFERROR. Và ta có thể tăng tính ứng dụng của hàm này thông qua việc kết hợp IFERROR và VLOOKUP.

VLOOKUP là một hàm dùng để dò tìm giá trị trong một bảng số liệu, sau đó trả giá trị trong bảng số liệu ấy về một ô nhất định. Tuy vậy, nếu chẳng may dữ liệu không được tìm thấy, ta vẫn có thể kết hợp IFERROR để hiển thị thông báo rõ ràng hơn thay vì thông báo lỗi truyền thống.

Cách dùng như sau: ta chèn hàm VLOOKUP vào trong hàm IFERROR

=IFERROR(VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]),value_if_false)

Đi theo thứ tự, ta sẽ thấy phép tính value ở đây chính là toàn bộ hàm VLOOKUP, tức giá trị ta cần trả về một ô sau khi tìm từ bảng số liệu nhất định. Nếu hàm VLOOKUP không tìm được giá trị, IFERROR sẽ trả về value_if_false, ở đây là dòng chữ hiển thị tùy ý.

Hàm Iferror Trong Excel

Hàm IFERROR trong Excel là một hàm trả về giá trị do bạn chỉ định nếu một công thức bị lỗi, nếu không sẽ trả về giá trị của công thức đó. Tóm lại hàm IFERROR có chức năng tìm và xử lý lỗi của hàm khác. Trong qua trình tính toán các dữ liệu trong Excel chắc chắn sẽ khó tránh khỏi việc xảy ra lỗi, chính vì vậy nếu bạn biết cách sử dụng hàm IFERROR thì nó sẽ là một công cụ tuyệt vời giúp bạn phát hiện và xử lý các lỗi xảy ra trong Excel. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IFERROR một cách hiệu quả, mời các bạn cùng theo dõi.

CÁCH SỬ DỤNG HÀM IFERROR TRONG EXCEL VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

1. Cú pháp của hàm IFERROR

IFERROR(value, value_if_error)

Trong đó: Value có thể là một phép tính, hoặc một hàm nào đó chúng ta cần kiểm tra. Value_if_error là giá trị trả về khi value có giá trị lỗi.

Một số lưu ý về hàm IFERROR

Nếu Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).

Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.

Hàm IFERROR có thể xử lý các lỗi sau: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

2. Cách dùng và ví dụ cụ thể về hàm IFERROR

Ví dụ ta có bảng số liệu doanh thu khi tính toán bị gặp một vài lỗi sau:

Như các bạn đã thấy lỗi hiện lên khiến bảng dữ liệu của chúng ta khá xấu, vì vậy chúng ta sử dụng hàm IFERROR để xử lý lỗi này như sau:

Thay vì chỉ dùng công thức =C5/B5 thông thường chúng ta sẽ sử dụng công thức =IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”).

Như vậy khi gặp một phép tính bị lỗi thay vì hiện lỗi như ảnh trên hàm sẽ trả về “Phép tính lỗi” do bạn nhập trong Value_if_error.

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countif Trong Công Việc Kế Toán Trên Excel

Tìm hiểu cấu trúc hàm COUNTIF trong Excel

Hàm COUNTIF thuộc nhóm hàm thống kê, trong đó ý nghĩa của tên hàm là:

Cú pháp của hàm như sau:

=COUNTIF(range, criteria)

range: là vùng chứa nội dung cần đếm (thống kê ở đâu)

criteria: điều kiện đếm (thống kê theo điều kiện gì)

Chỉ áp dụng với 1 điều kiện

Cách viết các điều kiện với từng kiểu dữ liệu: Text (văn bản), Number (Số), Date (ngày)

Tính kết quả bảng chấm công bằng hàm COUNTIF

Bài tập tính kết quả bảng chấm công bằng hàm COUNTIF

Khi gặp các yêu cầu như đếm, thống kê, tính số lần… đều có thể sử dụng hàm COUNTIF. Khi sử dụng hàm này cần lưu ý:

Tổng số công X (cột AG): đếm tổng số ký tự X trong vùng từ cột B tới cột AF

Tổng số công N (cột AH): đếm tổng số ký tự N trong vùng từ cột B tới cột AF

Ứng dụng hàm COUNTIF trong trường hợp này như sau:

Tổng cộng số công = Số công X + (Số công N / 2)

Ví dụ chúng ta có 1 bảng chấm công như sau:

Vùng cần thống kê là B9:AF9 (từ cột B tới cột AF là các ngày công, dòng 9 là tại vị trí mã nhân viên NV01, đây chính là dòng đang áp dụng công thức)

Điều kiện cần thống kê là chữ X, do đó khi viết chữ X trong công thức phải đặt ký tự X bên trong cặp dấu nháy kép

Trong bảng chấm công này đã có sẵn thông tin về các nhân viên và ngày công của từng người trong tháng. Yêu cầu là bạn cần thống kê được tổng số công của từng người biết:

Tại ô AG9 bạn nhập công thức sau:

=COUNTIF(B9:AF9,”X”)

Trong đó:

Ta có kết quả như sau:

Bạn có thể kéo công thức tại ô AG9 xuống tới ô AG15 để có được kết quả cho toàn bộ các nhân viên khác.

Áp dụng tương tự cho ô AH9 để đếm số ký hiệu N như sau:

Vị trí đặt công thức: ô F2 cho khách hàng công ty A, tương tự sẽ áp dụng công thức cho các vùng F3, F4, F5

Vùng cần thống kê: là cột Tên khách hàng (vùng A3:A20)

Điều kiện thống kê: là giá trị tại ô E2 (là chữ Công ty A, có thể viết trực tiếp chữ này hoặc tham chiếu tới ô chứa tên đó)

Sau đó copy công thức từ ô AH9 tới ô AH15, chúng ta có kết quả như sau:

Với cột AI (tổng cộng số công làm việc), bạn chỉ cần dùng phép tính:

AI9=AG9+AH9/2

Trong đó cột AH là nửa ngày công, do đó số lần đếm được giá trị N sẽ chỉ 1 nửa, tức là chia 2.

Thống kê số lần mua hàng của khách hàng bằng hàm COUNTIF

Ví dụ cho tình huống này như sau:

Trong bảng dữ liệu bán hàng, chúng ta thấy mỗi khách hàng xuất hiện nhiều lần. Do đó bạn được yêu cầu thống kê số lần mua hàng của từng công ty.

Trong trường hợp này bạn có thể dùng hàm COUNTIF để thống kê như sau:

Vùng cần đếm thường được cố định

Hàm COUNITF chỉ thống kê được theo 1 điều kiện. Muốn thống kê theo nhiều điều kiện, bạn cần sử dụng hàm COUNTIFS.

Khi đó ta viết công thức tại ô F2 như sau:

Kết quả là:

Chú ý khi dùng hàm COUNTIF

Khi sao chép công thức từ ô F2 xuống các ô F3, F4, F5 thì chúng ta chú ý:

Nếu không cố định tọa độ vùng A3:A20 trong công thức thì vùng này sẽ bị thay đổi khi bạn sao chép xuống phía dưới, dẫn tới kết quả của hàm COUNTIF không còn chính xác nữa.

Để tránh lỗi này, bạn cần cố định vùng A3:A20 (hay còn gọi là cố định vùng cần đếm). Cách cố định là đặt dấu $ vào trước tọa độ dòng, cột của vùng này (hoặc bạn chọn tọa độ vùng này trong công thức rồi nhấn phím F4)

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Như vậy công thức tại ô F2 chính xác hơn sẽ là:

=COUNTIF($A$3:$A$20,E2)

Khi đó kéo công thức từ F2 xuống F5 sẽ không bị sai nữa.

Kết luận

Khi sử dụng hàm COUNTIF, bạn cần ghi nhớ:

Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ hữu ích trong công việc của bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì bạn có thể góp ý, phàn hồi ngay dưới bài viết này để chúng tôi có thể giải quyết mọi thắc mắc của bạn một cách sớm nhất.

Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của chúng tôi Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này.

Tải về file bài tập thực hành

Bạn có thể tải về file bài tập thực hành trong bài viết tại đường link bên dưới:

Tài liệu kèm theo bài viết

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel

Hàm Count trên Excel là hàm cơ bản Excel sẽ dùng để đếm dữ liệu trên Excel. Bên cạnh đó chúng ta có thể sử dụng hàm đếm Count có điều kiện với hàm COUNTIF hoặc DCOUNT.

Hướng dẫn dùng hàm DCOUNT trên Excel

Hàm DCOUNT có cú pháp hàm là DCOUNT(database, field, criteria).

Trong đó:

Database: Phạm vi ô hay vùng chứa dữ liệu cần đếm, bao gồm cả hàng tiêu đề trong vùng dữ liệu, là tham số bắt buộc.

Field: Tên trường hoặc cột được dùng để kiểm tra điều kiện đếm. Nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột thì đặt trong dấu ngoặc kép, nếu nhập số thì nhập số thứ tự tương ứng của cột đó tính từ bên trái.

Criteria: Vùng dữ liệu chứa ô điều kiện. Có thể dùng bất kỳ phạm vi nào, nhưng phải có ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

Lưu ý:

Không nên đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.

Đảm bảo phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.

Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

1. Tính số học sinh có điểm Văn lớn hơn hoặc bằng 8

Theo bảng thì dữ liệu cần đếm thuộc kiểu dữ liệu số trong cột điểm Văn. Tại ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7,D2,B9:B10) rồi nhấn Enter.

Trong đó:

A2:E7: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.

D2: Tên cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.

B9:B10: Vùng dữ liệu chứa điều kiện.

Cần phải nhập tên trường của vùng dữ liệu chứa điều kiện trùng với tên trường trong bảng dữ liệu.

2. Tính số học sinh lớp A1 có điểm Toán lớn hơn hoặc bằng 7

Theo yêu cầu thì sẽ có 2 điều kiện cần tìm giá trị. Nhưng hàm DCOUNT chỉ sử dụng đếm kiểu dữ liệu nên chúng ta có thể tạo vùng điều kiện chứa Lớp và điểm Toán như hình. Vùng điều kiện sẽ chứa 2 điều kiện, nhưng tên cột chứa điều kiện sẽ để cột chứa dữ liệu số.

Nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7);C2;B9:B10) và nhấn Enter.

Bước 2:

Kết quả sẽ chỉ có 1 học sinh lớp A1 có điểm Toán lớn hơn hoặc bằng 7.

3. Tính học sinh lớp A1 có điểm 3 môn đều lớn hoặc bằng 5 Bước 1:

Chúng ta sẽ thực hiện đếm dữ liệu số có nhiều điều kiện và có kèm điều kiện không phải dữ liệu số. Lập vùng điều kiện như hình. Sau đó bạn nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7;C2;B9:E10) và nhấn Enter.

Bước 2:

Kết quả sẽ ra duy nhất 1 học sinh của lớp A1 có điểm 3 môn đều lớn 5.

4. Tính số học sinh lớp A1 đi thi

Ở đây sẽ có vùng điều kiện là lớp A1. Tại ô nhập kết quả nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7;B2;B9:B10) rồi nhấn Enter như hình.

Kết quả sẽ ra 0 mặc dù có 2 học sinh lớp A1 đi thi. Điều này là do hàm DCOUNT chỉ đếm với dữ liệu số nên điều kiện lớp A1 thuộc kiểu ký tự nên kết quả hàm trả về là 0.

Hướng dẫn dùng hàm DCOUNT trên Excel

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Dùng Hàm Iferror Trên Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!