Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ / 2023 # Top 20 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Hàm COUNTA trong Excel là hàm giúp bạn đếm các ô có chứa dữ liệu nằm trong 1 phạm vi hoặc nhiều phạm vi do bạn tùy chọn. Trong bài viết trước các bạn đã được tìm hiểu về hàm COUNT và bạn cũng đã biết hàm COUNT chỉ dùng để đếm các ô chứa dữ liệu dạng số. Còn trong bài hôm nay, bạn sẽ biết thêm cách dùng hàm COUNTA để đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu (kể cả số, văn bản,…) hay còn gọi là các ô không trống.

Hướng dẫn cách dùng hàm COUNTA trong Excel

Hàm COUNTA là hàm thông dụng nên bạn có thể dùng nó trên tất cả các phiên bản Excel hiện nay. Ở đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng hàm COUNTA trên Excel 2016, nếu bạn đang dùng Excel 2007, 2010 hay Excel 2013 thì cũng sử dụng tương tự.

Cú pháp hàm COUNTA

=COUNTA(value1, [value2], …)

Các giá trị trong hàm COUNTA

value1: Là phạm vi mà bạn muốn đếm. Đây là giá trị bắt buộc.

[value2], …: Là các phạm vi khác bạn cần đếm. Bạn có thể nhập vào tối đa là 255 phạm vi. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý

Hàm COUNTA sẽ đếm tất cả các ô có chứa bất kỳ kiểu thông tin nào kể cả ô chứa giá trị lỗi, văn bản trống. Ví dụ, nếu trong phạm vi bạn chọn có chứa 1 ô có công thức trả về chuỗi trống hoặc giá trị lỗi thì hàm COUNTA vẫn sẽ đếm giá trị đó. Hàm COUNTA chỉ không đếm các ô trống.

Nếu bạn muốn đếm các ô dữ liệu đáp ứng theo tiêu chí nào đó thì hãy dùng hàm COUNTIF hoặc hàm COUNTIFS.

Ví dụ về cách sử dụng hàm COUNTA trong Excel

Ví dụ 1: Đếm tổng số các ô chứa dữ liệu trong bảng tính.

Tại ô I5 nhập vào công thức: =COUNTA(C4:F8) và kết quả thu được như sau:

Bạn có thể kiểm tra bằng cách đếm lại các ô có chứa dữ liệu xem có đúng không. Yên tâm rằng nếu bạn làm đúng thì hàm này không bao giờ cho kết quả sai được 😀

Ví dụ 2: Đếm tổng số các ô có chứa dữ liệu ở nhiều phạm vi

Tại ô  I12 nhập vào công thức: =COUNTA(C4:F8,C10:F14) và kết quả thu được như hình dưới.

Trong ví dụ này bạn thấy, hàm COUNTA đã đếm tất cả các giá trị nhập vào kể cả giá trị số, văn bản và giá trị lỗi. Ngoài ra bạn cũng thấy, hàm COUNTA đếm được tổng số các ô có chứa dữ liệu ở 2 phạm vi khác nhau.

Download file ví dụ về hàm COUNTA

Lời kết

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ / 2023

Cũng lâu ghê mình chưa viết bài về Excel đấy nhỉ. Thời gian vừa qua mình cũng bận việc với phải dành thời gian thay đổi địa chỉ cho blog và chỉnh sửa lại blog 1 chút. Hôm nay cuối tuần rảnh mình cố gắng ngồi viết bài để cho các bạn có bài để đọc 😀

Hướng dẫn cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel

Hàm SUMPRODUCT là hàm được dùng khá nhiều trong kế toán chính vì thế nó có thể áp dụng được trên hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2007, 2010, 2013, 2016 và kể cả Excel cho điện thoại iPhone, Android,…Về cách dùng thì trên các phiên bản nó đều tương tự nhau, ở đây mình hướng dẫn các bạn làm trên Excel 2016 còn bạn nào dùng các phiên bản khác cũng làm tương tự không có gì khác cả.

Cú pháp của hàm SUMPRODUCT

Các giá trị trong hàm SUMPRODUCT

Array1: Mảng đầu tiên bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng. Đây là giá trị bắt buộc.

[array2], [array3],…: Đây là các mảng từ 2 đến tối đa 255 mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý

Tất cả các đối số trong hàm SUMPRODUCT phải có cùng số hàng, số cột. Nếu không, hàm SUMPRODUCT trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Bất kỳ ô dữ liệu nào trong mảng không có dạng số thì hàm SUMPRODUCT sẽ coi đó là số 0.

Đối với Excel 2003 bạn có thể thêm tối đa 30 mảng, còn từ phiên bản Excel 2007 trở lên bạn có thể dùng tối đa 255 mảng.

Yêu cầu: Chúng ta có 1 bảng thống kê đơn hàng ở 1 cửa hàng. Chúng ta phải tính tổng doanh thu của tất cả các đơn hàng trong cửa hàng đó. Chúng ta sẽ áp dụng hàm SUMPRODUCT để tính tổng doanh thu.

Như trong hình trên bạn cũng thấy, để tính được tổng doanh thu chúng ta cứ lấy ( Số lượng bán * Đơn giá) rồi cộng tổng vào là ra. Nhưng ở đây chúng ta có sự hỗ trợ của hàm SUMPRODUCT thì sao phải nhân rồi cộng tổng bằng chi cho vất vả.

Tại ô F4 chúng ta nhập vào công thức hàm SUMPRODUCT như sau: =SUMPRODUCT(D4:D9,E4:E9) = 1657.5

Để các bạn hiểu hơn mình sẽ dựa vào ví dụ trên và nó sẽ có công thức về cơ chế tính toán như sau: =D4*E4 + D5*E5 + D6*E6 + D7*E7 + D8*E8 + D9*E9

Ngoài ra, kết quả trên nó cũng tương đương khi bạn dùng để tính với công thức như sau: =SUM(D4*E4,D5*E5,D6*E6,D7*E7,D8*E8,D9*E9)=1657.5

Yêu cầu: Tính tổng số sản phẩm bán ra có số lượng KHÔNG đạt chỉ tiêu.

Ở đây, nếu bạn không biết dùng hàm SUMPRODUCT bạn cũng có thể sử dụng hàm COUNTIF để đếm, nhưng nó sẽ rất vất vả nếu trong bảng tính có tới hàng nghìn đầu mục. Còn khi bạn đã biết cách dùng hàm SUMPRODUCT rồi thì việc tính toàn đơn giản như sau:

=SUMPRODUCT(-(E4:E9<F4:F9)) = 4

hoặc công thức

=SUMPRODUCT((E4:E9<F4:F9)*1) = 4

Trong công thức đầu tiên, bạn thấy có 2 dấu trừ (-) về mặt kỹ thuật thì đây là hai toán tử đơn phân, nó giúp biến TRUE thành 1 và FALSE thành 0.

Ví dụ trong công thức =SUMPRODUCT(-(E4:E9<F4:F9)) bạn bôi đen đoạn E4:E9<F4:F9 rồi ấn phím F9 thì công thức sẽ chuyển thành =SUMPRODUCT(-({TRUE;TRUE;FALSE;TRUE;FALSE;TRUE})) và 2 dấu trừ nó sẽ giúp công thức có dạng tương tự là: =SUMPRODUCT({1;1;0;1;0;1}) = 4

Ví dụ 3: Cách dùng hàm SUMPRODUCT với nhiều điều kiện

Ở đây, chúng ta sẽ sử dụng lại ví dụ 2 nhưng sẽ thêm 1 điều kiện nữa cho nó khó 😀

Yêu cầu: Tính tổng số sản phẩm SONY bán ra có số lượng KHÔNG đạt chỉ tiêu.

Tải file ví dụ về hàm SUMPRODUCT trong Excel

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Mod Trong Excel Thông Qua Ví Dụ / 2023

Hàm MOD trong Excel là hàm chia lấy số dư cho ước số và kết quả trả về sẽ cùng dấu với ước số. Về cơ bản thì hàm MOD này không có gì là khó sử dụng cả. Hàm MOD thường được kết hợp với các hàm khác trong Excel để tiện cho việc tính toán. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm MOD trong Excel qua ví dụ cụ thể để bạn biết cách sử dụng cũng như nắm rõ được cú pháp của hàm này.

Hướng dẫn cách dùng hàm MOD trong Excel

Hàm MOD là hàm Excel cơ bản nên có thể sử dụng hàm MOD trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013 và 2016 trở lên. Ngoài ra, hàm này cũng sử dụng được trên các phiên bản Excel cho Mac, Ipad và trên điện thoại Iphone, Android. Trước khi bắt đầu tìm hiểu về cách dùng hàm MOD thì bạn nên cài đặt Office 2010 hoặc Office 2013 lên máy tính trước để có thể sử dụng Excel và học thực hành theo các bước.

Cú pháp của hàm MOD

Các giá trị trong hàm MOD

Number: Là số bị chia (số cần tìm số dư). Đây là giá trị bắt buộc.

Divisor: Là số chia. Đây là giá trị bắt buộc.

Lưu ý khi dùng hàm MOD

Nếu số chia là 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!

Kết quả của hàm MOD trả về cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu của số bị chia).

Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

Ví dụ về hàm MOD

Yêu cầu: Tính số dư sau khi lấy Number chia cho Divisor

Ở đây chúng ta sẽ áp dụng công thức của hàm MOD để tính toán và ta sẽ có công thức cho ô E4 như sau =MOD(C4,D4). Kết quả thu được như sau:

Copy công thức tương ứng xuống các ô bên dưới chúng ta có kết quả như sau:

Bạn có thể thấy:

Kết quả ô E5: Số chia là 0 nên kết quả trả về lỗi #DIV/0!

Kết quả ô E6: Số bị chia là 0 nên kết quả trả về là 0.

Kết quả ô E7: Số chia mang dấu âm nên kết quả mang dấu âm.

Kết quả ô E8: Số bị chia mang dấu âm không ảnh hưởng đến kết quả.

Kết quả ô E9: Số bị chia và số chia mang dấu âm thì kết quả vẫn mang dấu âm cùng dấu với số chia.

Hàm Subtotal Trong Excel – Cách Dùng Hàm Subtotal Qua Ví Dụ / 2023

4.6

/

5

(

9

bình chọn

)

Hướng dẫn cách dùng hàm SUBTOTAL trong Excel

Cú pháp: =SUBTOTAL(function_num,ref1,[ref2],…)

Giải thích các giá trị

function_num: Nhập vào một số để chỉ định hàm sử dụng trong phép tính. Giá trị nhập vào là một số từ 1 đến 11 (tính toán bao gồm các giá trị ẩn) hoặc từ 101 đến 111 (tính toán không bao gồm các giá trị ẩn). Đây là giá trị bắt buộc. Các số tương ứng với các hàm như sau:

ref1: Phạm vi vùng chọn tham chiếu đầu tiên mà bạn muốn tính toán. Đây là giá trị bắt buộc.

ref2: Phạm vi hoặc chuỗi từ 2 đến 254 mà bạn muốn tính.

Lưu ý:

Nếu có hàm SUBTOTAL khác trong giá trị ref1, ref2,…thì các hàm lồng vào này sẽ được bỏ qua để tránh bị tính 2 lần.

Lựa chọn các function_num cho hàm SUBTOTAL sao cho phù hợp. Các hàm từ 1 đến 11 sẽ tính toán bao gồm các giá trị ẩn trong vùng dữ liệu được chọn. Các hàm từ 101 đến 111 sẽ loại trừ các giá trị ẩn trong vùng dữ liệu (chỉ tính toán với các giá trị hiển thị).

Hàm SUBTOTAL với function_num bất kỳ sẽ không được áp dụng nếu hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter).

Hàm SUBTOTAL chỉ dùng cho cột dữ liệu hoặc phạm vi dọc mà không dùng cho hàng hay phạm vi ngang. Vì thế khi bạn ẩn cột sẽ không ảnh hưởng tới giá trị tính toán, còn ẩn hàng thì có ảnh hưởng.

Các tham chiếu nào là tham chiếu 3-D thì hàm SUBTOTAL sẽ trả về giá trị #VALUE!

Ví dụ về cách dùng hàm SUBTOTAL trong Excel

Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu sau:

Yêu cầu ở đây là tính tổng số sản phẩm và tìm ra lượng sản phẩm còn ít nhất là bao nhiêu và nhiều nhất là bao nhiêu.

Chúng ta sẽ sử dụng hàm SUBTOTAL và dựa vào bảng giá trị function_num ở trên để chọn hàm và tính được lần lượt các giá trị như sau:

Tại ô D15 công thức tính tổng là

=SUBTOTAL(9;D5:D13)

Tại ô D16 công thức tính giá trị nhỏ nhất là

=SUBTOTAL(5;D5:D13)

Tại ô D17 công thức tính giá trị lớn nhất là

=SUBTOTAL(4;D5:D13)

Ta có kết quả như sau

Ví dụ về điểm nổi bật của hàm SUBTOTAL trong Excel

Cũng trong ví dụ trên bên cột E chúng ta sử dụng các hàm SUM, MIN, MAX để tính và có kết quả như sau

Kết quả tính toán là giống nhau đúng không nào. Bây giờ mình sẽ làm như sau và bạn sẽ thấy hàm SUBTOTAL phát huy được điểm mạnh của nó như nào.

Ví dụ trong bảng dữ liệu chúng ta dùng Filter để ẩn số liệu của nhà cung cấp Lazada khi đó chúng ta sẽ có kết quả như sau:

Kết quả đã có sự khác biệt khi sử dụng hàm SUBTOTAL

Với hàm SUBTOTAL tổng là 34 vì hàm SUBTOTAL chỉ tính tổng của các sản phẩm hiển thị của nhà cung cấp Adayroi, còn hàm SUM vẫn tính cả tổng các mặt hàng đã bị ẩn.

Giá trị nhỏ nhất thì cả 2 hàm giống nhau vì giá trị trong bảng lúc hiển thị và lúc ẩn đều là 7.

Giá trị lớn nhất của hàm SUBTOTAL là 10 vì hàm SUBTOTAL chỉ dò tìm các giá trị hiển thị còn hàm MAX vẫn dò tìm cả các giá trị bị ẩn.

Có 1 điểm đặc biệt trong kết quả này nếu bạn chú ý kỹ sẽ thấy đó là trong các công thức trên chúng ta dùng các giá trị function_num là 9,5,4 (các function_num sẽ tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn), nhưng trong này nó lại không tính (có gì sai ư?).

Ví dụ về cách dùng công cụ SUBTOTAL

Cũng với ví dụ chúng tôi dùng ở trên mình sẽ dùng công cụ SUBTOTAL để tính tổng các sản phẩm của mỗi nhà cung cấp.

Yêu cầu cần thiết là bạn phải sắp xếp tên nhà cung cấp trùng nhau ở gần nhau. Ở ví dụ này mình đã sắp xếp trước rồi nên mình không cần làm việc này nữa.

Hộp thoại Subtotal hiện lên như sau:

Trong đó chúng ta có các thông số như sau:

Mục At each change in: Bạn chọn Nhà cung cấp vì chúng ta sẽ tính tổng cho từng Nhà cung cấp.

Mục Use function: Bạn chọn hàm cần để tính. Ở đây mình tính tổng nên sẽ chọn là SUM.

Mục Add subtotal to: Bạn chọn cột cần tính toán. Ở đây mình muốn tính số lượng nên chọn cột Số lượng.

Ấn OK và chúng ta có kết quả thu được như sau

Download file ví dụ về hàm SUBTOTAL trong Excel

Lời kết

Với những kiến thức về hàm SUBTOTAL ở trên hi vọng các bạn có thể hiểu được cách dùng hàm SUBTOTAL và vận dụng nó tốt hơn trong học tập và trong công việc. Hàm SUBTOTAL là 1 hàm rất linh hoạt, với những ưu điểm của hàm này bạn có thể dùng để tính toán hiệu quả.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!