Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Hàm COUNTA trong Excel là hàm giúp bạn đếm các ô có chứa dữ liệu nằm trong 1 phạm vi hoặc nhiều phạm vi do bạn tùy chọn. Trong bài viết trước các bạn đã được tìm hiểu về hàm COUNT và bạn cũng đã biết hàm COUNT chỉ dùng để đếm các ô chứa dữ liệu dạng số. Còn trong bài hôm nay, bạn sẽ biết thêm cách dùng hàm COUNTA để đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu (kể cả số, văn bản,…) hay còn gọi là các ô không trống.

Hướng dẫn cách dùng hàm COUNTA trong Excel

Hàm COUNTA là hàm thông dụng nên bạn có thể dùng nó trên tất cả các phiên bản Excel hiện nay. Ở đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng hàm COUNTA trên Excel 2024, nếu bạn đang dùng Excel 2007, 2010 hay Excel 2013 thì cũng sử dụng tương tự.

Cú pháp hàm COUNTA

=COUNTA(value1, [value2], …)

Các giá trị trong hàm COUNTA

value1: Là phạm vi mà bạn muốn đếm. Đây là giá trị bắt buộc.

[value2], …: Là các phạm vi khác bạn cần đếm. Bạn có thể nhập vào tối đa là 255 phạm vi. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý

Hàm COUNTA sẽ đếm tất cả các ô có chứa bất kỳ kiểu thông tin nào kể cả ô chứa giá trị lỗi, văn bản trống. Ví dụ, nếu trong phạm vi bạn chọn có chứa 1 ô có công thức trả về chuỗi trống hoặc giá trị lỗi thì hàm COUNTA vẫn sẽ đếm giá trị đó. Hàm COUNTA chỉ không đếm các ô trống.

Nếu bạn muốn đếm các ô dữ liệu đáp ứng theo tiêu chí nào đó thì hãy dùng hàm COUNTIF hoặc hàm COUNTIFS.

Ví dụ về cách sử dụng hàm COUNTA trong Excel

Ví dụ 1: Đếm tổng số các ô chứa dữ liệu trong bảng tính.

Tại ô I5 nhập vào công thức: =COUNTA(C4:F8) và kết quả thu được như sau:

Bạn có thể kiểm tra bằng cách đếm lại các ô có chứa dữ liệu xem có đúng không. Yên tâm rằng nếu bạn làm đúng thì hàm này không bao giờ cho kết quả sai được 😀

Ví dụ 2: Đếm tổng số các ô có chứa dữ liệu ở nhiều phạm vi

Tại ô  I12 nhập vào công thức: =COUNTA(C4:F8,C10:F14) và kết quả thu được như hình dưới.

Trong ví dụ này bạn thấy, hàm COUNTA đã đếm tất cả các giá trị nhập vào kể cả giá trị số, văn bản và giá trị lỗi. Ngoài ra bạn cũng thấy, hàm COUNTA đếm được tổng số các ô có chứa dữ liệu ở 2 phạm vi khác nhau.

Download file ví dụ về hàm COUNTA

Lời kết

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Days Trong Excel Qua Ví Dụ

5

/

5

(

7

bình chọn

)

Hàm DAYS trong Excel là hàm giúp trả về số ngày giữa 2 mốc thời gian. Đây là một hàm thông dụng trong Excel mà bạn cần phải biết để sử dụng Excel trong công việc và học tập. Để các bạn dễ dàng biết cách dùng hàm DAYS thì bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách dùng hàm DAYS thông qua ví dụ cụ thể.

Hướng dẫn cách dùng hàm DAYS trong Excel

Cú pháp: =DAYS(end_date,start_date)

Giải thích giá trị:

end_date: Là giá trị ngày kết thúc trong khoảng thời gian cần tính ngày. Là giá trị bắt buộc.

start_date: Là giá trị ngày bắt đầu trong khoảng thời gian cần tính ngày. Là giá trị bắt buộc.

Chú ý:

Nếu giá trị end_date và start_date đều là dạng số thì hàm DAYS sẽ dùng End_date – Start_date để tính số ngày.

Nếu 1 trong 2 giá trị end_date và start_date là dạng văn bản thì đối số đó sẽ được dùng hàm DATEVALUE(date_text) để chuyển sang định dạng ngày rồi mới bắt đầu tính toán.

Nếu các giá trị end_date và start_date là những giá trị dạng số nằm ngoài phạm vi của những ngày hợp lệ thì hàm DAYS trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu các giá trị end_date và start_date là những chuỗi không thể phân tích thánh ngày hợp lệ thì hàm DAYS trả về giá trị lỗi #VALUE!

Ví dụ về hàm DAYS trong Excel

Cho 1 bảng thông tin nhân viên có ngày bắt đầu vào làm việc và ngày nghỉ hưu. Công việc là tính số năm công tác của từng nhân viên bằng cách sử dụng hàm DAYS.

Để tính số năm công tác của nhân viên đầu tiên ta dùng hàm DAYS để tính số ngày làm việc sau đó chia cho 365 ngày để tính ra số năm. Ta có công thức cho ô H5 như sau: =DAYS(G5,F5)/365

Các ô còn lại bạn làm tương tự. Với các nhân viên chưa có ngày nghỉ hưu thì ta dùng thêm hàm TODAY để lấy ngày hiện tại. Ví dụ 1 ô sẽ có công thức như sau: =DAYS(TODAY(),F8)/365

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm If Trong Excel Qua Các Ví Dụ

Hàm IF là một trong những hàm được sử dụng nhiều nhất trong Excel. Trong bài viết này, Gitiho sẽ giới thiệu đến các bạn nhiều ví dụ đơn giản về hàm IF để các bạn có thể nắm bắt và thực hiện theo một cách dễ dàng.

Ví dụ đơn giản về hàm IF

Hàm IF kiểm tra xem một điều kiện có được đáp ứng hay không đồng thời trả về một giá trị nếu đúng và một giá trị khác nếu sai.

1a. Ví dụ, bạn hãy nhìn vào hàm IF trong ô B2 bên dưới.

Giải thích: nếu giá lớn hơn 500, hàm IF trả về Cao, nếu không thì trả về Thấp.

Lưu ý: bạn có thể sử dụng các toán tử so sánh sau:

2. Luôn đặt văn bản trong dấu ngoặc kép.

3b. Bạn có thể sử dụng hàm IF để hiển thị một chuỗi trống nếu giá trị cuối chưa được nhập (xem hàng 5).

Hàm IF kết hợp điều kiện AND/OR

Sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm OR sẽ giúp bạn trở thành chuyên gia Excel.

1. Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô D2 bên dưới.

Giải thích: hàm AND trả về TRUE nếu điểm đầu tiên lớn hơn hoặc bằng 60 và điểm thứ hai lớn hơn hoặc bằng 90, nếu không thì trả về FALSE. Nếu TRUE, hàm IF trả về Pass, nếu FALSE, hàm IF trả về Fail.

2. Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô D2 bên dưới.

Giải thích: hàm OR trả về TRUE nếu có ít nhất một điểm lớn hơn hoặc bằng 60, nếu không trả về FALSE. Nếu TRUE, hàm IF trả về Pass, nếu FALSE, hàm IF trả về Fail.

3. Ví dụ, hãy xem hàm IF trong ô D2 bên dưới.

Giải thích: hàm AND ở trên có hai đối số được phân tách bằng dấu phẩy (Table, Green hoặc Blue). Hàm AND sẽ trả về TRUE nếu Product = “Table” và Color = “Green” hoặc “Blue”. Nếu TRUE, hàm IF giảm 50%, ngược lại nếu FALSE, hàm IF giảm 10%.

Hàm IF lồng nhau (Hàm If có nhiều điều kiện)

Hàm IF trong Excel có thể được lồng vào nhau khi bạn cần đáp ứng nhiều điều kiện. Giá trị FALSE được thay thế bằng một hàm IF khác để thực hiện kiểm tra thêm.

1. Ví dụ, hãy xem công thức IF lồng nhau trong ô C2 bên dưới.

Giải thích: Nếu điểm bằng 1, công thức IF lồng nhau trả về “Bad”, nếu điểm bằng 2 trả về Tốt, nếu điểm bằng 3 trả về “Excellent”, nếu không thì trả về “Not valid”. Nếu bạn có Excel 2024 trở lên, bạn chỉ cần sử dụng hàm IFS là được.

2. Ví dụ, hãy xem công thức IF lồng nhau trong ô C2 bên dưới.

Giải thích: Nếu điểm nhỏ hơn 60, công thức IF lồng nhau trả về F, nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 60 và nhỏ hơn 70, công thức trả về D, nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 70 và nhỏ hơn 80, công thức trả về C, nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 80 và nhỏ hơn 90, công thức trả về B, nếu không trả về A.

Một số thông tin thêm về hàm IF

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ: Cách sử dụng Hàm IF trong excel từ cơ bản đến nâng cao Cách sử dụng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel như thế nào? Hướng dẫn cách sử dụng hàm if với nhiều điều kiện: and, or,hàm if lồng nhau và hơn thế Cách sử dụng hàm if trong excel: áp dụng với con số, văn bảnvà ngày tháng

1. Ví dụ: sử dụng IF và AND để kiểm tra xem một giá trị có nằm giữa hai số hay không.

Giải thích: Hàm AND trả về TRUE nếu người đó lớn hơn 12 tuổi và nhỏ hơn 20, nếu không thì trả về FALSE. Nếu TRUE, hàm IF sẽ trả về “Yes”, ngược lại nếu FALSE, hàm IF sẽ trả về “No”.

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

2. Bạn có thể kết hợp hàm IF với hàm AVERAGE, SUM và các hàm Excel khác.

Giải thích: Hàm AND trả về TRUE nếu giá trị đầu lớn hơn 100 và giá trị trung bình trong vùng Data1 lớn hơn 100, nếu không thì trả về FALSE. Nếu TRUE, hàm IF sẽ trả về tổng của Data2, ngược lại nếu FALSE, hàm IF trả về 0.

3. Ví dụ: chọn ô G3 ở trên.

Lưu ý: Bạn hãy tự mình trải nghiệm bằng cách tải xuống một tệp Excel nào đó và chọn một trong các công thức IF được giải thích phía trên để thực hiện. Bạn có thể sử dụng công cụ này để xem tất cả các loại công thức.

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ

Cũng lâu ghê mình chưa viết bài về Excel đấy nhỉ. Thời gian vừa qua mình cũng bận việc với phải dành thời gian thay đổi địa chỉ cho blog và chỉnh sửa lại blog 1 chút. Hôm nay cuối tuần rảnh mình cố gắng ngồi viết bài để cho các bạn có bài để đọc 😀

Hướng dẫn cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel

Hàm SUMPRODUCT là hàm được dùng khá nhiều trong kế toán chính vì thế nó có thể áp dụng được trên hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2007, 2010, 2013, 2024 và kể cả Excel cho điện thoại iPhone, Android,…Về cách dùng thì trên các phiên bản nó đều tương tự nhau, ở đây mình hướng dẫn các bạn làm trên Excel 2024 còn bạn nào dùng các phiên bản khác cũng làm tương tự không có gì khác cả.

Cú pháp của hàm SUMPRODUCT Các giá trị trong hàm SUMPRODUCT

Array1: Mảng đầu tiên bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng. Đây là giá trị bắt buộc.

[array2], [array3],…: Đây là các mảng từ 2 đến tối đa 255 mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý

Tất cả các đối số trong hàm SUMPRODUCT phải có cùng số hàng, số cột. Nếu không, hàm SUMPRODUCT trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Bất kỳ ô dữ liệu nào trong mảng không có dạng số thì hàm SUMPRODUCT sẽ coi đó là số 0.

Đối với Excel 2003 bạn có thể thêm tối đa 30 mảng, còn từ phiên bản Excel 2007 trở lên bạn có thể dùng tối đa 255 mảng.

Yêu cầu: Chúng ta có 1 bảng thống kê đơn hàng ở 1 cửa hàng. Chúng ta phải tính tổng doanh thu của tất cả các đơn hàng trong cửa hàng đó. Chúng ta sẽ áp dụng hàm SUMPRODUCT để tính tổng doanh thu.

Như trong hình trên bạn cũng thấy, để tính được tổng doanh thu chúng ta cứ lấy ( Số lượng bán * Đơn giá) rồi cộng tổng vào là ra. Nhưng ở đây chúng ta có sự hỗ trợ của hàm SUMPRODUCT thì sao phải nhân rồi cộng tổng bằng chi cho vất vả.

Tại ô F4 chúng ta nhập vào công thức hàm SUMPRODUCT như sau: =SUMPRODUCT(D4:D9,E4:E9) = 1657.5

Để các bạn hiểu hơn mình sẽ dựa vào ví dụ trên và nó sẽ có công thức về cơ chế tính toán như sau: =D4*E4 + D5*E5 + D6*E6 + D7*E7 + D8*E8 + D9*E9

Ngoài ra, kết quả trên nó cũng tương đương khi bạn dùng để tính với công thức như sau: =SUM(D4*E4,D5*E5,D6*E6,D7*E7,D8*E8,D9*E9)=1657.5

Yêu cầu: Tính tổng số sản phẩm bán ra có số lượng KHÔNG đạt chỉ tiêu.

Ở đây, nếu bạn không biết dùng hàm SUMPRODUCT bạn cũng có thể sử dụng hàm COUNTIF để đếm, nhưng nó sẽ rất vất vả nếu trong bảng tính có tới hàng nghìn đầu mục. Còn khi bạn đã biết cách dùng hàm SUMPRODUCT rồi thì việc tính toàn đơn giản như sau:

=SUMPRODUCT(-(E4:E9<F4:F9)) = 4

hoặc công thức

=SUMPRODUCT((E4:E9<F4:F9)*1) = 4

Trong công thức đầu tiên, bạn thấy có 2 dấu trừ (-) về mặt kỹ thuật thì đây là hai toán tử đơn phân, nó giúp biến TRUE thành 1 và FALSE thành 0.

Ví dụ trong công thức =SUMPRODUCT(-(E4:E9<F4:F9)) bạn bôi đen đoạn E4:E9<F4:F9 rồi ấn phím F9 thì công thức sẽ chuyển thành =SUMPRODUCT(-({TRUE;TRUE;FALSE;TRUE;FALSE;TRUE})) và 2 dấu trừ nó sẽ giúp công thức có dạng tương tự là: =SUMPRODUCT({1;1;0;1;0;1}) = 4

Ví dụ 3: Cách dùng hàm SUMPRODUCT với nhiều điều kiện

Ở đây, chúng ta sẽ sử dụng lại ví dụ 2 nhưng sẽ thêm 1 điều kiện nữa cho nó khó 😀

Yêu cầu: Tính tổng số sản phẩm SONY bán ra có số lượng KHÔNG đạt chỉ tiêu.

Tải file ví dụ về hàm SUMPRODUCT trong Excel

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel

Hàm COUNTIFS là hàm cơ bản nên bạn có thể sử dụng nó trong hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2024, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và cả Excel cho MAC, iPhone, Android. Trong bài viết này mình sẽ sử dụng Excel 2024 để làm ví dụ, nếu bạn đang dùng phiên bản Excel khác thì cũng làm tương tự.

Cú pháp của hàm COUNTIFS

=COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…)

Các giá trị trong hàm COUNTIFS

criteria_range1: Vùng chọn đầu tiên cần thống kê. Đây là giá trị bắt buộc

criteria1: Điều kiện áp dụng cho vùng chọn criteria_range1. Giá trị này có thể là một số, tham chiếu ô, biểu thức hoặc văn bản. Đây là giá trị bắt buộc.

[criteria_range2, criteria2]: Các cặp vùng chọn và điều kiện bổ sung. Hàm COUNTIFS cho phép tối đa 127 cặp vùng chọn và điều kiện. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS

Mỗi vùng chọn bổ sung (criteria_range2, criteria_range3,…) phải có cùng số hàng và cột với vùng chọn 1 (criteria_range1) và các vùng chọn không nhất thiết phải liền kề nhau.

Điều kiện áp dụng của mỗi vùng chọn sẽ được áp dụng cho một ô mỗi lần.

Nếu điều kiện của vùng chọn tham chiếu đến 1 ô trống thì hàm COUNTIFS coi ô trống là giá trị 0.

Trong hàm COUNTIFS, bạn có thể dùng các ký tự đại diện như dấu hỏi (?) thay cho bất kỳ ký tự đơn nào và dấu sao (*) thay cho bất kỳ chuỗi ký tự nào trong điều kiện. Khi bạn cần tìm 1 dấu chấm hỏi (?) hay dấu sao (*) thực thì hãy gõ dấu ngã (~) ở trước ký tự đó.

Để thực hành các ví dụ về hàm COUNTIFS chúng ta sẽ thực hành với bảng số liệu như sau

Để sử dụng công thức hàm COUNTIFS với nhiều điều kiện thì yêu cầu đặt ra là: Thống kê số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm Samsung A5 nào.

Để giải bài toán này chúng ta sẽ có 2 điều kiện:

Điều kiện 1: Tìm số lượng nhà cung cấp bán sản phẩm Samsung A5

Dựa vào bảng đã cho thì ta sẽ có vùng chọn là C4:C13 và điều kiện là ” Samsung A5 “

Điều kiện 2: Tìm số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm nào. Tức là số lượng bán bằng 0

Dựa vào bảng ta có vùng chọn là F4:F13 và điều kiện là ” 0 “

Dựa vào công thức hàm COUNTIFS và những phân tích ở trên ta sẽ có công thức tính như sau:

=COUNTIFS(C4:C13,”Samsung A5″,F4:F13,”0″)

Kết quả thống kê bằng 1. Bạn hoàn toàn có thể đếm bằng mắt thường để kiểm tra lại kết quả.

Trong nhiều trường hợp bạn sẽ phải kết hợp nhiều tiêu chí, khi đó công thức của bạn sẽ rất dài. Để công thức ngắn gọn hơn bạn hãy liệt kê tất cả các tiêu chí trong mảng, sau đó đưa mảng đó vào điều kiện của hàm COUNTIFS. Và để đếm tổng thì chỉ việc kết hợp hàm COUNTIFS với hàm SUM với công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS(criteria_range,{“criteria1″,”criteria2″,”criteria3”,…}))

Áp dụng vào trong bảng tính ở trên, chúng ta sẽ đếm tổng số các sản phẩm không bán được và chưa thống kê được với công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS(F4:F13,{“0″,”~?”}))

Và đây là kết quả

Như đã nói trong phần lý thuyết ở đầu bài, trong bảng tính Excel sẽ có lúc có những ô chứ ký tự đơn hoặc chuỗi ký tự. Và để thống kê các ô như vậy với hàm COUNTIFS bạn sẽ sử dụng các ký tự đại diện để đếm.

Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.

Dấu sao (*) – đại diện cho bất kỳ chuỗi ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một ký tự trong ô.

Nếu muốn đếm các ô có chứa dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì bạn chỉ việc thêm dấu ngã (~) ở trước dấu hỏi chấm hoặc dấu sao.

Ví dụ chúng ta có bảng với các ký tự, chuỗi ký tự và số như hình dưới. Dựa vào đó chúng ta sẽ thống kê số lượng ô chứa ký tự đơn, ô chứa chuỗi ký tự và tìm dấu hỏi chấm, dấu sao thực.

Download bài tập về hàm COUNTIFS trong Excel

[symple_callout fade_in=”false” button_text=”Tải về” button_url=”https://1drv.ms/u/s!AnIwW-EZfINLhYYcdxf_P55A8Tn07w” button_color=”teal” button_size=”large” button_border_radius=”2px” button_target=”blank” button_rel=”nofollow” button_icon_left=”” button_icon_right=””]Download bài tập về hàm COUNTIFS trong Excel[/symple_callout]

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Count Trong Excel Thông Qua Ví Dụ

5

/

5

(

7

bình chọn

)

Hướng dẫn cách dùng hàm COUNT trong Excel Cú pháp hàm COUNT

=COUNT(value1, [value2], …)

Các giá trị trong hàm COUNT

value1: Là tham chiếu đến ô hoặc vùng chọn cần đếm số. Đây là giá trị bắt buộc.

value2,…:  Là tham chiếu đến ô hoặc vùng chọn bổ sung cần đếm số. Tối đa là 255 mục. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý

Các ô có giá trị là số, ngày tháng hoặc số trình bày dạng văn bản như “100” sẽ được hàm COUNT đếm.

Các giá trị logic và số trình bày dạng văn bản được gõ trực tiếp vào danh sách các ô sẽ được đếm.

Các ô là văn bản hay giá trị lỗi không thể chuyển đổi thành số sẽ không được đếm.

Nếu ô là mảng hay tham chiếu, chỉ các số trong mảng hay tham chiếu đó mới được đếm. Các ô trống, giá trị logic, văn bản hoặc giá trị lỗi trong mảng hoặc tham chiếu sẽ không được đếm.

Hàm COUNT chỉ đếm các ô số vậy nên nếu muốn đếm ô chứa giá trị logic, văn bản hoặc giá trị lỗi thì dùng hàm COUNTA để đếm.

Nếu muốn đếm những ô đáp ứng một số điều kiện nào đó hãy dùng hàm COUNTIF hoặc hàm COUNTIFS.

Ví dụ về cách dùng hàm COUNT trong Excel

Ví dụ 1

Để bạn có thể hiểu đơn giản về hàm COUNT bạn có thể xem qua 1 số công thức với các kết quả tương ứng như sau

Ví dụ 2

Để đếm số lần giao dịch ta sẽ có công thức cho ô F10 như sau =COUNT(F4:F9)

Ngoài ra, mình lấy thêm ví dụ với công thức ô B10: =COUNT(B4:B9), ô D10: =COUNT(D4:D9) chúng ta sẽ có kết quả như bảng sau

Tải bài tập ví dụ về hàm COUNT trong Excel

Lời kết

Hàm COUNT là rất đơn giản và qua hướng dẫn cách dùng hàm COUNT của chúng tôi hi vọng bạn có thể áp dụng nhuần nhuyễn hàm COUNT trong công việc của mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!