Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word # Top 6 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tab dùng để canh dòng, đoạn, bố cục văn bản thuận tiện hơn, tuy nhiên đôi khi nhiều người dùng không hề biết đến Tab cũng như hiểu cách áp dụng Tab trong soạn thảo văn bản. Tab được phân loại thành nhiều loại khác nhau, trong đó Tab trái, Tab phải và Tab giữa là những Tab phổ biến nhất. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách sử dụng các loại Tab cũng như cách áp dụng Tab thông qua các ví dụ.

Bật thanh thước (Ruler)

Đặt/xóa vị trí Tab

Tab trái

Tab trái là Tab canh chỉnh đoạn văn từ bên trái sang phải, mặc định cách viết tiếng Việt là Tab trái, vì chúng ta viết chữ từ trái sang phải chứ không phải từ phải sang trái như các nước Ả Rập.

Bạn có thể thấy đoạn văn bản sau có Tab đầu tiên là Tab trái.

Lưu ý đối với khoảng các Tab ngắn và số lượng ít thì bạn vẫn có thể dùng dấu chấm trên bàn phím để tạo dòng chấm chấm. Tuy nhiên, nếu khoảng cách Tab nhiều và số lượng dòng thực hiện Tab nhiều, bạn dùng dấu chấm được xem là cách làm Word NGHIỆP DƯ.

Quay trở lại Word, bạn gõ “Mục 1”, sau đó nhấn Tab gõ “Giới thiệu”, nhấn Tab, nhấn Enter xuống dòng lặp lại bước trên cho các dòng còn lại. Sau khi thực hiện xong đoạn văn, nếu bạn qua phần mới thì bạn phải xóa Tab đi.

Tab phải

Ngược với Tab trái, Tab phải giúp bạn canh chỉnh đoạn văn từ bên phải sang, theo cách viết tiếng Ả Rập. Để canh phải một đoạn văn, bạn bôi đen đoạn văn đó, sau đó nhấn Ctrl + R hoặc nút canh phải ở Tab Home.

Tab giữa

Tab giữa dùng để canh giữa đoạn văn bản, thông thường ở quốc hiệu các văn bản hành chính nhà nước.

Để canh giữa một đoạn văn bản bất kỳ, bạn bôi đen đoạn văn bản, sau đó nhấn phím tắt Ctrl + E hoặc chức năng canh giữa ở thanh công cụ Paragraph ở Tab Home.

Tab thập phân (Tab chấm)

Tab Bar

Tab Bar (hay còn gọi là Tab Thanh) là một loại Tab không căn chỉnh văn bản mà chỉ tạo một đường dọc theo văn bản khi bạn gõ hoặc xuống dòng.

Tab thụt dòng đầu tiên (First Line Indent) và Tab thụt lề đoạn văn bản (Hanging Indent)

Có lẽ đây là 2 loại Tab đơn giản nhất mà bạn có thể hiểu ngay khi bắt đầu học soạn thảo văn bản với Word. Tab thụt dòng đầu tiên giúp bạn thụt 1 khoảng cách Tab để trình bày đoạn văn đẹp hơn. Tab thụt đoạn văn (Tab treo) giúp bạn tụt đoạn văn 1 khoảng Tab trong khi dòng đầu tiên không thụt. Bạn có thể xem ví dụ sau.

Kết luận

Hướng Dẫn Cách Đặt Các Loại Tab Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022

Microsoft Word là một phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản vô cùng nổi tiếng và phổ biến hiện nay với lượng người dùng đông đảo trên toàn cầu. Tuy rằng đây là một phần mềm thân thiện, dễ dàng làm quen tuy nhiên do được tích hợp nhiều tính năng đa dạng khác nhau nên việc thành thục là làm chủ hoàn toàn phần mềm này lại không phải điều dễ dàng. Điển hình như việc đặt những Tab định dạng bố cục cho văn bản. Trong Microsoft Word thì những tab được dùng để canh lề, canh dòng, đoạn và định dạng bố cục văn bản sao cho thuận tiện và phù hợp với quy chuẩn hơn.

Có nhiều loại Tab khác nhau trong Microsoft Word, phổ biến nhất là Tab trái, Tab phải và Tab giữa. Tuy vậy có rất nhiều người dùng lại không hề có khái niệm về các loại Tab này hay cách thiết lập và sử dụng các loại Tab đó trong quá trình soạn thảo văn bản. Để phần nào giúp người dùng làm quen và sử dụng được các loại Tab trong quá trình soạn thảo văn bản thì trong bài viết ngày hôm nay, Gunbound M xin gửi tới các bạn hướng dẫn chi tiết cách đặt Tab trong word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019. Xin mời các bạn cùng theo dõi!

1. Hướng dẫn bật thanh thước (Ruler) trên Microsoft Word

2. Hướng dẫn cách đặt và xóa vị trí của Tab

Để đặt vị trí của Tab thì đầu tiên các bạn hãy nhấp chuột lựa chọn loại Tab cần sử dụng, sau đó các bạn hãy lựa chọn vị trí muốn đặt Tab trên thanh Ruler và nhấp chuột trái là xong. Các bạn có thể đặt nhiều Tab khác nhau trên thanh Ruler tuy nhiên các bạn không nên đặt quá nhiều Tab để tránh việc khó căn chỉnh văn bản sau này. Để xóa Tab thì các bạn chỉ cần chọn vào Tab cần xóa trên thanh Ruler sau đó giữ & kéo chuột ra khoảng trắng bất kỳ rồi thả chuột ra là xong. Hoặc các bạn có thể chọn Tab cần xóa trên thanh Ruler rồi nhấn phím Delete là hoàn tất.

Tổng cộng trên phần mềm Microsoft Word có 7 loại Tab khác nhau được liệt kê trong bảng tổng hợp sau đây.

Được sử dụng để căn chỉnh văn từ lề bên trái sang phải. Mặc định Microsoft Word đã căn trái bố cục để phù hợp với đại đa số cách viết của các quốc gia trên thế giới. Để đặt Tab trái thì đầu tiên các bạn hãy nhấp chuột lựa chọn Tab trái tại nút công cụ.

Tiếp theo các bạn hãy nhấp chuột vào vị trí muốn đặt tab trên thanh thước để đặt Tab vào đúng vị trí. Xuất hiện biểu tượng loại Tab giống như bạn đã chọn lúc đầu trên thanh thước là quá trình đặt Tab hoàn thành.

Cuối cùng để kiểm tra việc đặt Tab đã hoàn chỉnh hay chưa thì tại vị trí đặt chuột các bạn hãy nhấn phím Tab trên bàn phím và kiểm tra xem văn bản đã được căn đều theo lề trái và đã đúng với định dạng hay chưa.

Tab giữa được sử dụng để canh giữa đoạn văn bản. Như trong ví dụ các bạn có thể thấy khi đặt 1 Tab giữa thì nội dung đoạn văn bản sẽ được căn đều hai bên (dạt đều 2 bên) theo vị trí đặt Tab giữa. Cách thiết lập định dạng Tab cũng thực hiện tương tự như những cách trên.

Tab thập phân là 1 loại Tab giữa giúp cho người dùng có thể sắp xếp đoạn văn bản dạt ra 2 bên trái hoặc phải, giữa đó có 1 khoảng trống nhỏ. Nhu dưới ví dụ các bạn có thể thấy Tab thập phân được đặt ở vị trí 8 cm. Lúc này khi gõ “123456” thì nội dung được nằm ở bên trái. Khi bạn Tab và gõ “456789” thì nội dung sẽ chuyển sang bên phải và giữa chúng có 1 khoảng trống nhỏ ngăn cách lấy vị trí đặt Tab làm trung tâm (đường kẻ màu đỏ).

Tab Bar là 1 loại Tab không được sử dụng để căn chỉnh văn bản như thông thường mà được dùng để đánh dấu bằng một đường kẻ sọc theo văn bản khi bạn gõ chữ hoặc xuống dòng. Tab Bar được sử dụng để giúp cho người dùng canh nội dung văn bản về 1 lề theo đúng vạch kẻ.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Powerpoint

Các phím tắt chung

Ctrl + N: Tạo bài thuyết trình mới

Ctrl + O: Mở bài thuyết trình đã có

Ctrl + S: Lưu bài thuyết trình

F12 hoặc Alt + F2: Mở hộp thoại Save As

Ctrl + W hoặc Ctrl + F4: Đóng bài thuyết trình

Ctrl + Q: Lưu và đóng bài thuyết trình

Ctrl + Z: Hoàn tác một thao tác

Ctrl + Y: Làm lại một một thao tác

Ctrl + F2: Chế độ xem trước bản in

F1: Mở ngăn Help

Alt + Q: Đi tời hộp “Tell me what you want to do”

F7: Kiểm tra chính tả

Alt hoặc F10: Bật hoặc tắt các phím tắt cho các tab trên Ribbon

Ctrl + F1: Hiển thị hoặc ẩn Ribbon

Ctrl + F: Tìm kiếm trong bài thuyết trình hoặc sử dụng Find and Replace

Alt + F: Mở menu tab File

Alt + H: Chuyển đến tab Home

Alt + N: Mở tab Insert

Alt + G: Mở tab Design

Alt + K: Chuyển đến tab Transitions

Alt + A: Chuyển đến tab Animations

Alt + S: Chuyển đến tab Slide Show

Alt + R: Chuyển đến tab Review

Alt + W: Chuyển đến tab View

Alt + X: Chuyển đến tab Add-ins

Alt + Y: Chuyển đến tab Help

Ctrl + Tab: Chuyển đổi giữa các bài thuyết trình đang mở

Ctrl + P: In Slide (Print)

Ctrl + A: Chọn tất cả văn bản trong một hộp văn bản, tất cả các đối tượng trên một slide hoặc tất cả các slide trong bài thuyết trình

Tab: Chọn và di chuyển đến đối tượng tiếp theo trong một slide

Home hoặc bấm giữ cả hai nút chuột trái và phải trong hai giây: Chuyển đến slide đầu tiên, hoặc trong hộp văn bản, đi đến đầu dòng

End: Chuyển đến slide cuối cùng, hoặc trong hộp văn bản đi đến cuối dòng

PgDn, dùng phím Space, phím N, phím mũi tên phải, phím mũi tên xuống, phím Enter hay bấm chuột: Chuyển đến slide tiếp theo

PgUp, dùng phím Back Space, phím P, phím mũi tên đi lên, phím mũi tên trái: Chuyển về slide trước

Phím A hoặc =: Ẩn hoặc hiện con trỏ

Phím H: Đến slide ẩn

Nhập số thứ tự sau đó bấm Enter: Để trở về trang mang số đó

Ctrl + X: Cắt văn bản, đối tượng hoặc slide đã chọn

Ctrl + C hoặc Ctrl + Insert: Sao chép văn bản, đối tượng hoặc slide đã chọn

Ctrl + V hoặc Shift + Insert: Dán văn bản, đối tượng hoặc slide đã chọn

Ctrl + Alt + V: Mở hộp thoại Paste Special

Delete: Xóa văn bản, đối tượng hoặc slide đã chọn

Ctrl + B: Bôi đậm hoặc bỏ bôi đậm văn bản đã chọn

Ctrl + I: In nghiêng hoặc bỏ in nghiêng văn bản đã chọn

Ctrl + U: Gạch chân hoặc bỏ gạch chân văn bản đã chọn

Ctrl + E: Căn giữa một đoạn

Ctrl + J: Căn đều một đoạn

Ctrl + L: Căn trái một đoạn

Ctrl + R: Căn phải một đoạn

Ctrl + T: Mở hộp thoại Font khi chọn văn bản hoặc đối tượng

Alt + W, Q: Mở hộp thoại Zoom để phóng to, thu nhỏ slide

Alt + N, P: Chèn ảnh

Alt + H, S, H: Chèn hình

Alt + H, L: Chọn bố cụ slide

Ctrl + K: Chèn siêu liên kết

Ctrl + M: Chèn một slide mới

Ctrl + D: Nhân đôi đối tượng hoặc slide được chọn

Ctrl + Backspace: Xóa một từ ở phía trước

Ctrl + Delete: Xóa một từ ở phía sau

Ctrl + Shift + <: Giảm cỡ chữ

Phím tắt khi trình chiếu PowerPoint

F5: Bắt đầu bài thuyết trình

B hoặc phím dấu chấm (.): Thay đổi màn hình thành đen trong quá trình trình chiếu, nhấn B một lần nữa để quay lại trình chiếu

Phím W hoặc phím dấu phảy (,): Để làm trắng màn hình hoặc trở lại màn hình trình chiếu

Shift+F5: Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại ( Đây là phím tắt hữu ích khi bạn muốn kiểm tra lại slide hiện tại chạy như thế nào trong bài thuyết trình)

Ctrl + P: Chú thích bằng công cụ Pen trong khi trình chiếu

N hoặc Page Down: Chuyển đến slide tiếp theo trong khi trình chiếu

P hoặc Page Up: Quay trở lại slide trước trong khi trình chiếu

Ecs hoặc phím – Kết thúc trình chiếu

Shift + F9 Bật/ tắt đường kẻ ô dạng lưới trong slide

S hoặc + Để bật/tắt chế độ tự động trình diễn

Được đăng trong Kiến thức.

Hướng Dẫn Sử Dụng Conditional Formatting Trong Excel Chi Tiết Nhất

Conditional formatting trong Excel là gì?

– Conditional formatting trong Excel là một tính năng trong nhiều ứng dụng bảng tính cho phép bạn áp dụng định dạng cụ thể cho các ô đáp ứng các tiêu chí nhất định. Nó thường được sử dụng để đổi màu ô trong Excel theo điều kiện, nhấn mạnh hoặc phân biệt giữa dữ liệu và thông tin được lưu trữ trong bảng tính.

– Conditional formatting trong Excel cho phép người dùng có thể thực hiện việc gây chú ý cho các điểm dữ liệu thông tin quan trọng và đặc biệt có thể chuyển đổi trang tính của bạn từ nơi lưu trữ dữ liệu thành một hệ thống lanh lẹ tin cậy, làm nổi bật các thông tin chính và giúp bạn đạt được khối lượng công việc.

– Nhìn chung, áp dụng định dạng có điều kiện là một cách dễ dàng để giữ cho bạn và các thành viên trong nhóm cập nhật dữ liệu của bạn – kêu gọi sự chú ý trực quan đến các ngày và thời hạn quan trọng, nhiệm vụ và bài tập,…do vậy mà việc sử dụng đúng định dạng sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn bằng cách giảm thời gian sử dụng dữ liệu thủ công và giúp xác định xu hướng dễ dàng hơn.

Cách sử dụng Conditional formatting trong Excel

Conditional formatting được sử dụng phổ biến với quy tắc nổi bật áp dụng định dạng màu cho các ô đáp ứng các tiêu chí cụ thể đã xác định. Chúng là loại quy tắc định dạng có điều kiện cơ bản nhất và cung cấp nhiều hàm tô màu trong Excel theo điều kiện.

Tô màu có điều kiện trong excel

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 1

Thực hiện các thao tác từ bước chọn vùng các giá trị của dữ liệu và làm theo các bước như trong hình bên dưới:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 3

Khi OK cho ra được kết quả như trong hình, các giá trị < 100 được bôi đậm màu đỏ:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 4

2. Tô màu các ô có giá trị 100 – 300

Áp dụng Conditional formatting trong Excel, bạn thực hiện các thao tác như các bước đầu của phần 1 cho các giá trị < 100, nhưng ở thao tác thứ 5 chọn Between:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong excel. Hình 6

OK và kết quả cho ra được như trong bảng:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 7

Cũng thực hiện các thao tác như trong các bước của tô màu cho các giá trị thuộc 2 vùng trên, ở mục này chọn Greater Than:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 8

Nhập giá trị là 300, và lựa chọn màu không trùng lặp với 2 vùng trên cho cửa sổ mới mở ra:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 9

Chọn ok và cho ra kết quả ở bảng dữ liệu:

Ví dụ tô màu có điều kiện trong Excel. Hình 10

Hơn hết, nếu bạn đọc quan tâm cần tìm hiểu kỹ hơn công cụ tin học văn phòng Excel và muốn làm chủ Excel cùng đăng ký ngay khóa học “MICROSOFT EXCEL 2013 NÂNG CAO” của giảng viên Nguyễn Quang Vinh trên UNICA để được học nhiều và sâu sắc hơn cho việc sử dụng Conditional formatting.

Chi tiết khóa học “MICROSOFT EXCEL 2013 NÂNG CAO”

Khóa học chỉ vỏn vẹn 19 bài giảng trong 2 giờ học, nhưng lượng kiến thức rất chuyên sâu. Giảng viên đào tạo là người đứng TOP đầu về đào tạo tin học văn phòng có tiếng trong nước sẽ hướng dẫn bạn các kiến thức cũng như thủ thuật nâng cao trong Microsoft Excel 2013.

Khóa học”MICROSOFT EXCEL 2013 NÂNG CAO”

Kết thúc khóa học, các bạn tự tin học được các phần học cụ thể theo từng chức năng nhu thủ thuật xử lý, thống kê trong Excel, nắm được cách sử dụng các hàm, ứng dụng hàm vào công việc để tối ưu thời gian và bảo vệ dữ liệu, tăng năng suất làm việc lên gấp nhiều lần công việc.

XEM CHI TIẾT KHÓA HỌC

Như vậy với kiến thức về Conditional formatting trong excel thông qua những ví dụ bạn đọc đã có được những kiến thức cơ bản và có thể thực hiện việc tìm và tô màu có điều kiện trong Excel thật dễ dàng với việc sử dụng Conditional formatting trong Excel, tuy nhiên như trong phần đầu đã có nói, tính năng này không chỉ là việc tô màu dựa theo điều kiện trong Excel mà nó còn sử dụng trong rất nhiều các công việc khác.

Bạn đọc cũng quan tâm các khóa học tin học văn phòng khác:

– Chinh phục excel công sở

– Thành Thạo Excel Qua Giải Đề Thi

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!