Xu Hướng 2/2023 # Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel # Top 9 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. CÁCH DÙNG HÀM IF VỚI HÀM AND VÀ HÀM OR TRONG EXCEL

1,1 HÀM IF

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Cú pháp:

=IF( logical_test, value_if_true, value_if_false)

Trong đó:

1,2 HÀM AND

Hàm AND ít được dùng độc lập mà thường được dùng để mở rộng tính hữu dụng của các hàm thực hiện các kiểm nghiệm logic như hàm IF chẳng hạn.

Hàm AND trong excel là hàm sẽ trả về kết quả là TRUE nếu tất cả các đối số của hàm định trị là TRUE và trả về kết quả là FALSE nếu có ít nhất một đối số của hàm định trị là FALSE.

Cú pháp:

= AND(logical1, [logical2], ...)

Trong đó:

logical1: Là điều kiện thứ nhất bạn muốn kiểm nghiệm. Đây là đối số bắt buộc.

logical2: Là những điều kiện khác mà bạn muốn kiểm nghiệm. Đây là đối số tùy chọn. Tối đa bạn có thể thêm là 255 đối số.

logical1 và logical2 là các mệnh đề logic. Hàm này cho phép sử dụng nhiều hơn 1 mệnh đề logic.

Các đối số (điều kiện) phải chỉ định về các giá trị logic hay các mảng hoặc tham chiếu có chứa giá trị logic.

Nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc ô trống thì những đối số đó sẽ được bỏ qua.

Nếu dải ô được chỉ định không chứa giá trị logic thì hàm AND trả về lỗi #VALUE!.

Các lưu ý khi dùng hàm AND

1,3 HÀM OR

Cú pháp:

Hàm OR cũng giống như hàm AND khi nó có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện của các giá trị nhưng khác ở chỗ chỉ cần một trong hai hoặc nhiều điều kiện là đúng thì giá trị hiển nhiên là True. Còn tất cả sai thì hiển nhiên là False rồi.

= OR (logical1, [logical2], ...)

logical1: bắt buộc. Là một giá trị logic.

logical2 : tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

Trong đó của hàm OR rất giống với AND:

Chức Năng: Trả về TRUE nếu bất kỳ đối số nào là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE.

2. CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF KẾT HỢP NHIỀU ĐIỀU KIỆN:

Hàm AND: Nếu điều kiện kiểm tra chứa hàm AND, Excel sẽ trả về TRUE (Đúng) nếu tất cả các điều kiện được đáp ứng; nếu không sẽ trả về FALSE (Sai).

Hàm OR: Trong trường hợp sử dụng hàm OR trong kiểm tra, Excel sẽ trả về TRUE nếu bất kỳ điều kiện nào được đáp ứng; nếu khác sẽ trả về FALSE (Sai).

Nói tóm lại, có thể có 2 loại điều kiện cơ bản – với hàm logic AND và OR. Do đó, hàm IF của bạn nên nhúng một hàm AND và OR để làm phép thử logic tương ứng.

Để minh họa rõ hơn, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ của hàm IF với nhiều điều kiện.

Giả sử, bạn có một bảng với kết quả của hai điểm thi:

Ví dụ: Hãy đưa ra kết quả từ bảng danh sách học sinh gồm Họ và Tên, Điểm 1 phải lớn hơn hoặc bằng 60 và Điểm 2 phải lớn hơn hoặc bằng 90. Chỉ khi đáp ứng cả hai điều kiện trên, học sinh mới vượt qua kỳ thi.

Cách dễ nhất để tạo một công thức thích hợp là viết ra điều kiện trước, sau đó kết hợp nó vào đối số kiểm tra hàm IF của bạn:

Trong đó:

Công thức IF/AND:

Sau khi nhập công thức cho ô E5, nhấn Enter được kết quả trả về như hình phía bên dưới:

Ví dụ: Vẫn là ví dụ về bảng học sinh gồm Họ và Tên, Điểm 1 phải lớn hơn hoặc bằng 60 và Điểm 2 phải lớn hơn hoặc bằng 90. Hãy đưa ra kết quả nếu ít nhất một trong các điều kiện được chỉ định được đáp ứng cả hai điều kiện trên, học sinh mới vượt qua kỳ thi.

Cách dễ nhất để tạo một công thức thích hợp là viết ra điều kiện trước, sau đó kết hợp nó vào đối số kiểm tra hàm IF của bạn:

Trong đó:

Công thức IF/OR:

Sau khi nhập công thức cho ô E5, nhấn Enter được kết quả trả về như hình phía bên dưới:

Trong bảng trên, giả sử bạn có các tiêu chí sau để đánh giá điều kiện đạt của học sinh:

Nếu một trong các điều kiện trên được đáp ứng thì bạn đó được coi là đã vượt qua, nếu không thì trượt.

Công thức có vẻ phức tạp, nhưng thực ra cũng không quá khó lắm. Bạn chỉ cần biểu thị hai điều kiện là các câu lệnh AND và đặt chúng trong hàm OR vì không yêu cầu cả hai điều kiện được đáp ứng, chỉ cần một trong hai điều kiện đáp ứng là đủ:

Trong đó:

Cuối cùng, sử dụng hàm OR ở trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai).

Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

a) CÔNG THỨC HÀM IF CHO NGÀY THÁNG VỚI HÀM DATEVALUE

Để hàm IF có thể nhận dạng được ngày tháng trong một biểu thức logic, bạn phải đặt nó trong hàm DATEVALUE như thế này: DATEVALUE(“11/15/2020”). Công thức hoàn chỉnh có dạng như sau:

=IF(D4<DATEVALUE("11/15/2020"),"completed","Coming soon")

Như minh họa của hình bên dưới, công thức hàm IF này đáng giá ngày tháng trong cột D và trả về giá trị “Completed” nếu như trò chơi này diễn tra trước ngày 15 tháng 11, còn ngược lại thì công thức sẽ trả về giá trị “Coming soon”.

Để chỉ ra những ngày đã diễn ra cách đây hơn 30 ngày, bạn có thể dùng công thức sau:

VIDEO HƯỚNG DẪN CƠ BẢN HÀM IF AND OR MONTH DATE:

Tìm Hiểu Hàm Left Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Left

Khi sử dụng excel bạn không thể nào bỏ qua hàm LEFT thông dụng. Tuy nhiên, không ít người gặp phải khó khăn khi áp dụng nó trong thực hiện bảng tính. Để bạn đọc có thể hiểu hơn chúng tôi sẽ hướng dẫn về cách sử dụng hàm LEFT chi tiết.

Khái niệm hàm LEFT trong Excel

Hàm LEFT trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong chuỗi. Bên cạnh đó, nó còn được được gọi là hàm cắt chuỗi ký tự bên trái.

Cú pháp hàm LEFT

=LEFT (text;[num_chars]) ADVERTISEMENT

Trong đó:

Text: Đối số bắt buộc. Nó là chuỗi văn bản, tham chiếu ô tới chuỗi các ký tự cần trích xuất.

Num_chars: Đối số tùy chọn.

Num_chars có điều kiện là phải lớn hơn hoặc bằng không. Nếu num_chars đưa ra kết quả < 0 thì hàm này sẽ được trả về là lỗi #VALUE!. Trong trường hợp Num_chars vượt quá độ dài văn bản, hàm LEFT sẽ trả về toàn bộ văn bản.

Còn trường hợp khác đó là các bạn bỏ qua num_chars thì nó sẽ được hiểu mặc định num_chars = 1.

Ví dụ minh họa

Bài toán đặt ra là: Để trích xuất 9 ký tự đầu tiên tính từ văn bản cơ trong ô A2 với dòng chữ chúng tôi ta sẽ dùng công thức như sau:

=LEFT (A2, 9)

Lúc này kết quả trả về sẽ là: tinhocvan

Hoặc tham chiếu đến ô chứa chuỗi văn bản.

Hàm LEFT là một loại hàm văn bản. Do đó, nó sẽ trả về kết quả là chuỗi văn bản, ngay cả trong trường hợp giá trị nguồn là số. Khi thực hiện hàm LEFT với dữ liệu số, bạn cần kết hợ với hàm VALUE để kết quả trả về là số.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm LEFT

Hàm LEFT khá thông dụng. Bởi vậy cách sử dụng hàm LEFT được xem là kiến thức cơ bản mà bất cứ ai sử dụng Excel cũng nên biết. Trên thực tế các hàm trong Excel không hề khó sử dụng, bạn chỉ cần bỏ công tìm hiểu một chút là có thể thành thạo.

Cách sử dụng hàm LEFT để phân xuất chuỗi ký tự con

Trong trường hợp sử dụng hàm LEFT để phân xuất một phần của chuỗi văn bản đứng trước một ký tự nhất định, ta làm một ví dụ để tìm hiểu cách làm:

Bạn cần lấy họ (first name) trong cột tên đầy đủ (full name) mà tiêu đề đã cho trước đó hoặc cần tách mã quốc gia trừ cột số điện thoại? Bạn cần lưu ý mỗi tên và mã chứa số lượng ký tự khác nhau.

Theo đó trong trường hợp họ và tên được phân cách bởi loại (dấu cách), ta sẽ tìm vị trí của ký tự khoảng trống được tính nhờ hàm SEARCH hoặc FIND, cụ thể như sau:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2))

Tiếp theo để có thể phát triển thêm công thức và loại đi khoảng trống sẵn có ta sẽ thực hiện trừ 1 từ kết quả của hàm SEARCH. Công thức:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2)-1)

=LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Công thức để tách chuỗi ký tự con đứng trước bất cứ kí tự nào đó được đúc kết là:

LEFT (chuỗi, SEARCH (ký tự,chuỗi)-1)

Cách dời n ký tự cuối khỏi chuỗi ký tự

Chức năng của hàm LEFT là phần xuất chuỗi ký tự con từ chuỗi ký tự văn bản có sẵn. Vậy khi muốn dời một số ký tự từ phần cuối của chuỗi văn bản, đồng thời lại đặt phần còn lại vào một ô khác cần làm như thế nào? Để giải được ví dụ trên ta sẽ kết hợp dùng hàm LEFT và LEN theo công thức sau:

LEFT (chuỗi, LEN(chuỗi) – số_kí_tự_muốn_dời)

Nguyên tắc hoạt động của công thức là: Hàm LEN lấy tổng số ký tự trong một chuỗi có trong văn bản tách rồi trừ đi số lượng ký tự không mong muốn từ tổng độ dài của ký tự văn bản đó. Hàm LEFT lúc này đóng vai trò là trả về số ký tự còn lại cần lấy.

Ví dụ: Để dời 7 ký tự cuối cùng trong ô A2, bạn cần áp dụng công thức như sau:

=LEFT (A2, LEN(A2)-7)

Cách buộc hàm LEFT trả kết quả về là một số

Đặc tính của hàm LEFT là sẽ luôn luôn trả về cho bạn một kết quả là văn bản chữ. Thậm chí ngay cả khi bạn đặt một vài chữ số trong chuỗi ký tự, kết quả nhận được vẫn là văn bản.

Bởi vậy, câu hỏi được đặt ra cho nhiều người đó là làm thế nào để kết quả của hàm LEFT có thể giúp bạn trả về là con số chứ không phải chuỗi văn bản? Rất dễ dàng, bạn chỉ cần sử dụng hàm VALUE. Công thức giúp bạn sử dụng đó là:

VALUE(LEFT ())

Ví dụ minh họa:

Làm cách nào để phân xuất 2 ký tự đầu tiên của chuỗi trong ô A2. Sau đó chuyển kết quả sang con số cần dùng, bạn sẽ áp dụng công thức sau:

=VALUE(LEFT (A2,2))

Kết quả trả về tương tự bảng sau:

Tại sao hàm LEFT bị lỗi và cách khắc phục

Cách sử dụng hàm LEFT không chỉ đòi hỏi bạn áp dụng đúng công thức mà còn phải đáp ứng được các điều kiện cần và đủ. Nếu hàm LEFT không thực hiện được trong trang tính, bạn sẽ vướng phải một số nguyên nhân quan trọng như sau:

NUM_CHARS nhỏ hơn 0

Nếu công thức hàm LEFT trả về #VALUE (lỗi), để biết được thao tác đã sai ở đâu bạn cần kiểm tra lại giá trị của num_chars trong công thức. Theo đó nếu num_chars là số âm, quá đơn giản bạn chỉ cần loại bỏ các cấu trúc lỗi là xong.

Thông thường, lỗi cách sử dụng hàm LEFT này xuất hiện khi num_chars mang nhiều chức năng khác nhau. Để khắc phục, bạn chỉ cần copy hàm đó vào một ô khác hay chọn trên thanh công thức. Trên thanh công thức bạn chỉ cần nhấn F9 để xem hàm tương đương nhận thấy giá trị nhỏ hơn 0, nên kiểm tra lại hàm lỗi chi tiết nhất và sửa chữa chúng

Ví dụ:

Phân xuất mã quốc gia từ số điện thoại bất kỳ được cung cấp sẽ áp dụng công thức sau:

LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Theo đó, loại hàm SEARCH trong phần num_chars sẽ tìm ra vị trí của dấu (-) đầu tiên trong chuỗi nguồn. Bạn có thể thêm thao tác trừ 1 để xóa dấu (-) khỏi kết quả trả về. Nếu bạn thay thế -1 với -11, kết quả sẽ là lỗi #VALUE. Lý do vì num_chars tương đương với số âm

Khoảng trống đứng đầu trong văn bản gốc

Bạn nên kiểm tra những khoảng trống hay còn gọi là dấu cách ở đầu giá trị nguồn. Ngoài ra, nếu bạn đã thực hiện copy dữ liệu từ một trang web hay từ một loại nguồn bên ngoài, sẽ là nguyên nhân gây ra lỗi của công thức hàm.

Theo đó, cách tốt nhất để loại bỏ những dấu cách trong đầu trang tính. Ngoài ra, bạn nên sử dụng hàm TRIM hoặc CELL CLEANER trong công thức tính.

Trong Excel, hầu như ngày tháng được mặc định là số nguyên như từ 1/1/1900 là số 1. Để hiểu hơn về c ách sử dụng hàm LEFT trong trường hợp này bạn có thể áp dụng:

Trong ô A1 có 11- tháng 1 – 2018, khi thực hiện phân xuất bằng công thức hàm LEFT (A1,2). Lúc này bạn sẽ nhận được kết quả là 42 – 2 chữ số đầu tiên trong số 42746 biểu thị ngày 11/1/2018.

Vẽ Các Khoen Tròn Lồng Vào Nhau

Ở bài tập này ta dùng công cụ vẽ hình tròn (Ellipse Tool) và một số lệnh sau:

– Combine (Ctrl + L): liên kết đối tượng, phần giao nhau giữa các đối tượng sẽ tạo bởi những vùng trống.

– Break Curve Apart (Ctrl + K): hoàn trả một nhóm đối tượng thoát khỏi lệnh Combine.

– Intersect: Tạo ra đối tượng thứ ba, phần giao nhau của hai đối tượng.

– Align and Distribute: dùng để so hàng các đối tượng (Align Left, Align Right, Align Top, Align Bottom, Align Centers Horizontally, Align Centers Vertically, Center to Page, Center to Page Horizontally, Center to Page Vertically).

– : thay đổi thứ tự cho đối tượng, thông thường các đối tượng trên màn hình được sắp xếp theo thứ tự mặc định đối tượng tạo sau sẽ nằm trên đối tượng tạo trước.

– Tranfrom – Position: thay đổi đối tượng vào một vị trí chính xác trên màn hình.

– Chọn công cụ vẽ hình Ellipse ( Ellipse Tool), vẽ hình tròn bằng cách nhấn Ctrl và kéo chéo chuột.

– Vẽ tiếp hình tròn thứ hai sao cho nhỏ hơn hình thứ nhất một chút.

– Chọn Object – Align and Distribute:

+ Align Centers Horizontally + Align Centers Vertically

– Chọn Object – Combine (có thể nhấn phím tắt Ctrl + L), ta được một hình vành khăn (hình 1).

– Chọn Object – Transformations – Position với thông số:

+ Position: H: 90mm, V: 0mm + Nhấn thẻ Apply To Duplicate 2 lần (hình 2).

– Chọn hình vành khăn đầu tiên

– Chọn Object – Transformations – Position với thông số:

+ Position: H: 45mm, V: 30mm + Nhấn thẻ Apply To Duplicate ta được hình vành khăn thứ 4 (hình 3).

– Chọn hình vành khăn số 3

– Chọn Object – Transformations – Position với thông số:

+ Position: H: 45mm, V: 30mm + Nhấn thẻ Apply To Duplicate ta được hình vành khăn thứ 5 (hình 4).

– Tô màu cho mỗi hình (tùy thích) sao cho mỗi hình có màu khác nhau (hình 5).

– Chọn hình vành khăn thứ 1 và thứ 4 (hình 6).

– Chọn Object – Shaping – Intersect, ta được một đối tượng là phần giao của hình vành khăn 1 và 4 (hình 7).

– Chọn Object – Break Curve Apart (Ctrl + K).

– Xóa một trong hai đối tượng là phần giao của hình 1 và 4.

– Tô màu đối tượng còn lại cho giống hình 1 hoặc 4 sao cho hình 1 lồng vào hình 4 là được (hình 8, 9).

– Tương tự, ta chọn các cặp hình 2-4, 2-5, 3-5 làm theo bốn bước trên ta được kết quả như hình 10.

Các Hàm Ngày Tháng (Date &Amp; Time) Trong Excel

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các hàm DATE & TIME trong Excel. Excel có sẵn nhiều hàm xử lý thời gian giúp chúng ta có thể đánh dấu dữ liệu theo thời gian một cách nhanh chóng. Tuy vậy cũng có nhiều hàm rất hữu ích mà bạn không biết và ít khi sử dụng, nên trong bài viết tìm hiểu các hàm xử lý Date và Time này mình sẽ tổng hợp lại để giúp bạn dễ dàng tìm hiểu hơn.

1. Hàm Year, Month, Day

Để tách các giá trị year, month, day trong một ngày cụ thể nào đó thì ta thường dùng 3 hàm xử lý là hàm YEAR, hàm MONTH và hàm DAY.

Cú pháp:

YEAR(Serial_number) MONTH(Serial_number) DAY(Serial_number)

Trong đó: Serial_number là con số đại diện cho một ngày cụ thể nào đó.

Vi dụ: Để lấy được năm của một ngày có định dạng mm/dd/yyyy, sử dụng hàm YEAR.

Kết quả trả về ở ô B1 là 2016

2. Hàm Date

Định dạng kết quả trả về của hàm DATE phụ thuộc vào định dạng mà bạn nhập vào. Ví dụ bạn nhập bạn nhập ngày – tháng – năm thì kết quả nó trả về là ngày – tháng – năm. Ngược lại bạn nhập vòa vào tháng – ngày – năm thì nó trả về là tháng – ngày – năm.

Cú pháp:

Để cộng thêm một số ngày vào một ngày có định dạng Ví dụ: mm/dd/yyyy, sử dụng công thức đơn giản như sau.

= CELL có định dạng mm/dd/yyyy + number (số ngày)

Ví du trên ta thấy cho ngày 23 và muốn tìm ngày 28 thì ta cộng thêm 5 vào ngày 23.

Trên là ví dụ cộng thêm ngày. Giả sử bây giờ bạn cần cộng thêm cả năm, tháng và ngày thì sẽ sử dụng hàm DATE.

Ví dụ: Cho ngày 23/6/2016 muốn tìm ngày 9/1/2020 ta sử dụng:

DATE(year(A1)+4, Month(A1)+2, day(A1)+9)

Lưu ý: Hàm DATE bao gồm ba đối số năm, tháng và ngày. Excel sẽ tự nhận biết được rằng tháng 8 ( 6+2=8=August) có 31 ngày nên sẽ tự chuyển sang tháng tiếp theo ( Ví dụ 23 August + 9 days = 1 September).

3. Hàm Current Date & Time

Hàm Current Date & Time là hàm trả về ngày tháng năm và giờ phút giây hiện tại. Giả sử lúc bạn nhập là 15:30:30 thì kết quả nó sẽ trả về là 15:30:30.

Cú pháp:

Ấn vào một ô bất kỳ trong Excel với cú pháp =now() sẽ hiện ra ngày, tháng, năm và thời gian hiện tại lúc đó, như trên hình là 10:43 vàngày 2/23/2017.

4. Hàm Hour, Minute, Second

Các hàm này dùng để lấy phần giờ, phần phút và phần giây của một giá trị thời gian nào đó.

Cú pháp:

HOUR(serial_number) MINUTE(serial_number) SECOND (serial_number)

Trong đó: Serial_number là biểu thức thời gian hoặc một con số chỉ thời gian.

Ví dụ: Cho giá trị của CELL A1 là 6:45:17, hãy lấy phần giờ cảu ô tính này.

Như vậy kết quả sẽ trả về là 6.

5. Hàm Time Function

Muốn thêm số giờ, số phút, số giây vào biểu thức thời gian trong Excel ta sử dụng hàm TIME.

Cú pháp:

TIME(HOUR, MINUTE, SECOND)

Ví dụ: Cho số liệu trong bảng tính là 6:45:17, hãy sử dụng hàm TIME tìm 8:56:27

=Time(hour(A1)+2, minute(A1)+10, second(A1)+70)

Kết quả là 8:56:27, đây cũng là kết quả cần tìm.

Như vậy là mình đã giới thiệu qua cách sử dụng một số hàm DATE & TIME trong Excel, các hàm này được sử dụng rất thường xuyên nên hy vọng bạn hiểu và biết các áp dụng nó vào thực tế.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!