Xu Hướng 6/2023 # Hàm Choose Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Choose Và Ví Dụ Minh Họa # Top 6 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Hàm Choose Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Choose Và Ví Dụ Minh Họa # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Hàm Choose Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Choose Và Ví Dụ Minh Họa được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mô tả hàm Choose

Hàm Choose sẽ trả về một giá trị trong các giá trị value đầu vào dựa vào chỉ số index_num mà bạn đã chỉ định. Các bạn có thể hiểu hàm CHOOSE giúp tìm kiếm 1 giá trị trong một chuỗi giá trị, hàm này được sử dụng khá nhiều khi kết hợp với các hàm khác.

Cú pháp hàm Choose

=CHOOSE(index_num;value1;[value2];…)

Trong đó:

Index_num là đối số bắt buộc, đây là chỉ số mà bạn chỉ định chọn giá trị trả về trong danh sách đối số.

Value1 là đối số bắt buộc, đây là giá trị hoặc tham chiếu đến giá trị đầu tiên trong danh sách giá trị của hàm CHOOSE.

Value2… là đối số tùy chọn, đây là các giá trị tiếp theo trong danh sách giá trị của hàm CHOOSE. Excel hỗ trợ tối đa 254 value, các value có thể là số, tham chiếu ô, tên xác định, công thức, hàm hay văn bản.

Lưu ý

Nếu index_num là 1, thì hàm CHOOSE sẽ trả về giá trị value1; tương tự nếu index_num là 2 thì hàm CHOOSE sẽ trả về giá trị value2…

Nếu chỉ số index_num < 1 hoặc index_num lớn hơn chỉ số của giá trị cuối cùng trong danh sách đối số thì hàm CHOOSE sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!.

Nếu chỉ số index_num là phân số (số thập phân) thì nó sẽ được lấy số nguyên thấp nhất để sử dụng.

Các đối số value1, value2… của hàm CHOOSE có thể là tham chiếu phạm vi cũng như giá trị đơn lẻ.

Ví dụ hàm Choose

Ví dụ 1: Sử dụng hàm Choose trả về giá trị Value 2.

Giả sử các bạn có bảng số liệu như sau:

1. Tính tổng số tiền đã bán được.

Các bạn nhập hàm

=SUM(CHOOSE(2;D6:D14;E6:E14))

Theo hàm trên thì hàm CHOOSE sẽ trả về dữ liệu trong cột E6:E14, sau đó hàm SUM sẽ tính tổng các giá trị trong cột E6:E14.

=SUM(CHOOSE(2;D6:D14;E6:E14))

các bạn sẽ được hàm

Các bạn chỉ cần sao chép công thức hàm khi đã cố định các phạm vi dữ liệu.

Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa

Mô tả hàm DSUM

Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường (cột) trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện mà bạn xác định.

Cú pháp hàm DSUM

=DSUM(database; field; criteria)

Trong đó:

Database là đối số bắt buộc, đây chính là danh sách (cơ sở dữ liệu) được tạo thành từ một phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này là danh sách chứa các dữ liệu là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường, có chứa trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.

Field là đối số bắt buộc, đối số này chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Các bạn có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hoặc là một số thể hiện vị trí cột trong danh sách không trong dấu ngoặc kép (ví dụ số 1 là cột đầu tiên, số 2 là cột thứ 2… trong database) hay một tham chiếu đến tiêu đề cột mà các bạn muốn tính tổng.

Criteria là đối số bắt buộc, đây là phạm vi ô có chứa điều kiện mà các bạn muốn hàm DSUM kiểm tra.

Lưu ý về phạm vi điều kiện criteria

Các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ nào cho đối số criteria nếu phạm vi đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới tiêu đề cột đó mà nó sẽ xác định điều kiện cho cột đó.

Không nên đặt phạm vi điều kiện ở phía dưới danh sách, vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

Ví dụ hàm DSUM

Giả sử các bạn có bảng dữ liệu sau:

Đầu tiên các bạn có thể tạo một phạm vi điều kiện cho hàm DSUM, vì các bạn cần tính các sản phẩm iPhone mà có rất nhiều dòng iPhone nên điều kiện các bạn nhập thêm ký tự đại diện là dấu * sau iPhone.

=DSUM(A9:E18;”Thành Tiền”;C4:C5)

Trong đó:

“Thành Tiền” là tiêu đề cột mà các bạn sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.

C4:C5 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và một giá trị điều kiện.

=DSUM(A9:E18;E9;C4:C5)

Trong đó:

A9:E18 là phạm vi cơ sở dữ liệu mà các bạn sẽ làm việc.

E9 là tham chiếu đến tiêu đề cột cần tính tổng.

Hàm Substitute Trong Excel, Ví Dụ Minh Họa Và Cách Dùng

Word, Excel, PowerPoint ” Học Excel, Mẹo Excel

Khi bạn tạo một bảng tính có nhiều dữ liệu, và có một số dữ liệu giống nhau. Trong một vài trường hợp, bạn muốn thay thế các văn bản cũ đó thành các văn bản mới nhưng với dữ liệu nhiều như vậy bạn không thể thay thế bằng tay được. Và hàm SUBSTITUTE trong Excel chính là giải pháp tuyệt vời dành cho bạn lúc này.

Hướng dẫn cách dùng hàm SUBSTITUTE trong Excel – Ví dụ minh họa

Cú pháp: SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, [instance_num])

– Text: Văn bản mà bạn muốn thay thế các ký tự trong đó.– Old_text: Văn bản cũ bạn muốn được thay thế– New_text: Văn bản mới mà bạn muốn thay thế cho văn bản cũ.– Instance_num: vị trí mà văn bản cũ xuất hiện mà bạn muốn thay bằng văn bản mới

Xét Ví dụ: Cho bảng dữ liệu

– Thay thế văn bản cũ bằng khoảng trắng

– Thay thế văn bản cũ bằng văn bản mới tại vị trí tìm thấy đầu tiên

– Thay thế văn bản cũ bằng văn bản mới tại vị trí tìm thấy thứ 2

– Thay thế văn bản cũ bằng văn bản mới tại tất cả vị trí tìm thấy

Excel – Hàm COUPDAYS trong Excel, Ví dụ và cách dùng Excel – Hàm COUPDAYBS trong Excel, Ví dụ và cách dùng Excel – Hàm MINA, Hàm trả về giá trị nhỏ nhất, ví dụ và cách dùng Hàm REPLACE trong Excel, thay thế một phần của chuỗi văn bản Excel – Hàm ABS, Hàm tính giá trị tuyệt đối, ví dụ và cách dùng

hàm SUBSTITUTE trong Excel

, hàm SUBSTITUTE excel 2013, hàm SUBSTITUTE excel 2010,

Xoá bảng tính có chứa khoảng trống và số 0 trong Excel Excel Utility là phần mềm xoá bảng tính có chứa khoảng trống và số 0, dữ liệu thừa. Nó sẽ tiến hành tìm kiếm và bạn có thể loại bỏ chúng dễ dàng bằng cách chọn các hàng, cột. Việc xoá bỏ diễn ra nhanh chóng, hỗ trợ nhiều …

Tin Mới

Cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2016

Trong một ô Excel 2016, bạn có thể chia ra thành nhiều ô nhỏ, thông thường chúng ta hay sử dụng đường kẻ thẳng còn đường kẻ chéo rất ít người biết tới. Chính vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2016, tức là chia 1 ô bất kỳ thành hai ô tam giác.

Cách mặc định font chữ trong Excel 2016

Excel 2016 sử dụng font chữ Calibri mặc định trong Windows. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng phông chữ khác hoặc thay đổi kích thước mặc định, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh cài đặt trong màn hình tùy chọn Excel 2016 rất đơn giản.

Cách giao việc trên Google Sheet trực tuyến

Tính năng giao việc trên Google Sheet giúp kết nối, tăng tương tác giữa các thành viên khi làm việc theo nhóm trực tuyến, khi cần giao việc người dùng chỉ cần thao tác ngay trên bảng tính tiết kiệm thời gian thay vì phải sử dụng thêm các phần mềm chat hay quản lý công việc khác.

Sửa lỗi không vào được game Đột Kích

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến lỗi không vào được Đột Kích mà người chơi mắc phải hiện nay mà không phải lỗi nào cũng có thể sửa chữa triệt để được. Với các cách khắc phục sau đây sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức về lỗi không vào được Đột Kích cũng như một số lỗi khác đang tồn tại trong game.

Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel: Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Minh Họa (Phần 1)

       Các hàm thống kê được sử dụng rất nhiều và rất phổ biến trong quá trình xử lý dữ liệu trong Excel. Trong nhóm hàm này bao gồm có hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank, Rank…

      Trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách sử dụng và ví dụ cụ thể về các hàm thống kê trong excel.

Hàm Count

    Hàm Count là hàm đếm dữ liệu kiểu số

    – Cú pháp: Count(vùng dữ liệu cần đếm).

    – Ý nghĩa: Dùng để đếm tổng số ô chứa giá trị kiểu số.

    – Ví dụ: Ta sử dụng công thức hàm Count để đếm tổng số ô chứa dữ liệu trong bảng báo cáo bán hàng.

Hàm Counta

     Hàm Counta là hàm đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu (khác với count đếm ô dữ liệu kiểu số).

     - Cú pháp: Counta(vùng dữ liệu cần đếm).

    – Ví dụ:

Hàm Countif

     Hàm Countif là hàm đếm dữ liệu theo 1 điều kiện

    – Cú pháp: Countif (vùng dữ liệu chứa giá trị tìm kiếm, điều kiện tìm kiếm).

    – Hàm có thể đếm tối đa với 127 điều kiện.

    – Ví dụ: Tính tổng các mặt hàng đã bán trong ngày 18/4/2019.

Hàm Countifs

    Hàm Countifs là hàm đến với nhiều điều kiện.

    – Cú pháp: Countifs( vùng dữ liệu điều kiện 1, điều kiện 1, vùng dữ liệu điều kiện 2, điều kiện 2, …..).

    – Ví dụ: Tính tổng số mặt hàng đã bán trong ngày 18/4/2019 có đơn giá= 20.000.

Hàm Countblank

    Hàm Countblank – Đếm số ô rỗng trong bảng (chú ý giá trị 0 không phải là giá trị rỗng)

    – Cú pháp: Countblank (vùng dữ liệu cần đếm).

    – Ví dụ:

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm Choose Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Choose Và Ví Dụ Minh Họa trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!