Xu Hướng 2/2023 # Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể # Top 6 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1.Tại sao phải dùng dấu câu đúng?

Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt chính xác có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không?

Thực ra, trong một số trường hợp (ví dụ: chát chít, nhắn tin bạn bè thường ngày…), chúng ta chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” thì người đọc vẫn có thể hiểu được. Tuy nhiên, viết lách trong văn bản hành chính, trong bài tập trên lớp, trong các văn bản được xuất bản cho nhiều người đọc… thì dùng đúng dấu câu là điều cần thiết.

1.1.Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

 Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc đối với nội dung được người viết đề cập. Đôi khi, dùng dấu câu khác nhau lại bày tỏ những thái độ khác nhau.

1.2.Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của người viết lách. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do:

Thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai.

Thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu liên tục sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa nói đến nội dung.

2. Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Việt

Theo mình tìm hiểu, tiếng Việt có 10 dấu câu, gồm:

Dấu chấm .

Dấu phẩy ,

Dấu chấm hỏi?

Dấu chấm than !

Dấu chấm phẩy ;

Dấu chấm lửng …

Dấu hai chấm :

Dấu gạch ngang –

Dấu ngoặc đơn ()

Dấu ngoặc kép “”

Tuy nhiên, mình thấy một số kí hiệu dấu câu khác vẫn được nhiều người sử dụng trong văn bản, mình vẫn sẽ đề cập thể mọi người cùng tham khảo.

2.1. Dấu chấm

a) Cách sử dụng dấu chấm

Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật, câu miêu tả.

Ví dụ:

Hôm nay, tôi đọc bài viết của Giang Béc về cách dùng dấu câu. Bài viết khá dễ hiểu.

b) Cách soạn thảo dấu chấm trong văn bản

text._Text

2.2. Dấu phẩy

a) Cách sử dụng dấu phẩy

Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

Ví dụ:

Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da.

Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam.

Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

Ranh giới giữa các vế trong câu ghép.

Ví dụ:

Tôi được 7 điểm, bạn tôi thì được 9 điểm.

Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

Ví dụ:

Canh chua, thịt nướng và chả cá là những món ăn yêu thích của tôi.

b) Cách soạn thảo dấu phẩy trong văn bản

text,_text

Dấu phẩy đặt sát từ liền trước và cách từ liền sau một dấu cách. Trong trường hợp bình thường, sau dấu phẩy không viết hoa (nếu sau dấu phẩy là tên riêng thì vẫn ưu tiên viết hoa).

2.3. Dấu chấm hỏi 

a) Cách sử dụng dấu chấm hỏi

Dấu chấm hỏi còn được gọi là “dấu hỏi chấm” hoặc “dấu hỏi”.

Công dụng của dấu chấm hỏi là kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật (thường dùng với dấu ngoặc đơn).

Ví dụ:

Bạn cảm thấy thế nào? Bạn ổn chứ?

Tất cả mọi người đều khẳng định họ không biết chuyện gì đã xảy ra(?)

Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn thể hiện sự hoài nghi của mình về việc có thật rằng “không ai biết chuyện” hay không?

b) Cách soạn thảo dấu chấm hỏi trong văn bản

text?_Text

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm, dấu chấm hỏi đặt liền từ cuối cùng của câu hỏi và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

2.4. Dấu chấm than

a) Cách sử dụng dấu chấm than

Dấu chấm than (còn được gọi là dấu chấm cảm) cũng là một dấu câu khá phổ biến trong Tiếng Việt. Vậy, dấu chấm than dùng khi nào? Đó là khi  kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.

Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

Hãy làm bài tập ngay!

Thời tiết hôm nay đẹp quá!

Tự nguyện đóng góp theo… định mức(!?)

Ví dụ 1 là câu cầu khiến, ví dụ 2 là câu cảm thán. Ví dụ 3 là tên một đề báo được trích từ trang 225 của cuốn sách “Từ câu sai đến câu hay” – Nguyễn Đức Dân.

Ở ví dụ 3 này, người viết dùng dấu chấm than và dấu hỏi trong ngoặc đơn để thể hiện việc vừa nghi ngờ việc đóng góp liệu có thật là tự nguyện hay không, vừa mỉa mai việc đã tự nguyện đóng góp lại còn phải theo định mức.

b) Cách soạn thảo dấu chấm than trong văn bản

text!_Text

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm và dấu hỏi, dấu chấm than được đặt liền từ cuối cùng của câu cảm thán, câu cầu khiến và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

2.5. Dấu chấm phẩy

a) Cách sử dụng dấu chấm phẩy

Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Không có quy tắc bắt buộc khi dùng dấu chấm phẩy, cách dùng dấu chấm phẩy phổ biến là để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp (khi dùng dấu chấm phẩy cũng có thể hiểu là sang “câu” mới). Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

Ví dụ 1:

Hồi ấy Bá Kiến mới ra làm lý trưởng, nó hình như kình nhau với hắn ra mặt; Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp – (Nam Cao).

Ở ví dụ 1 này, dấu chấm phẩy được sử dụng trong trường hợp phân biệt các vế của câu ghép. Xét thấy, chúng ta vẫn có thể xem vế “Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp” là một câu hoàn chỉnh, thay dấu chấm phẩy bằng dấu chấm vẫn có thể chấp nhận được.

Ví dụ 2:

Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa – (Sách Ngữ văn lớp 7 – Tập 2).

b) Cách soạn thảo dấu chấm phẩy trong văn bản

text;_text

Tương tự dấu phẩy, dấu chấm phẩy được đặt liền cuối từ phía trước và cách từ phía sau một dấu cách.  Vậy, sau dấu chấm phẩy có viết hoa không?

Trả lời: Chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo sau dấu chấm phẩy không viết hoa (trừ trường hợp tên riêng…). Bạn có thể xem lại hai ví dụ ở Mục a) để hiểu rõ hơn nội dung này.

2.6. Dấu chấm lửng

a) Cách sử dụng dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày.  Dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết. Ví dụ:

Con có rất nhiều bạn thân trên lớp như Lan, Mai, Cúc… Bạn nào cũng dễ thương và yêu mến con.

Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn). Ví dụ:

Sống ở đời chẳng ai muốn mình trở thành người xấu (…) đôi khi người ta phải sống hai mặt để đổi lấy hai chữ bình yên.

Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ:

Em… thích anh và không muốn rời xa nơi này chút nào.

Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm. Ví dụ

Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt xem, tận… 10 views!

b) Cách soạn thảo dấu 3 chấm trong văn bản

Hỏi 1: Trước và sau dấu ba chấm có dấu cách không?

Trả lời 1: Về cơ bản, trước dấu ba chấm: KHÔNG có dấu cách, sau dấu ba chấm: CÓ dấu cách.

Hỏi 2: Sau dấu 3 chấm có viết hoa không?

Trả lời 2:

Nếu dấu 3 chấm dùng ở giữa câu thì sau dấu 3 chấm KHÔNG viết hoa. Tức là: text…_text

Nếu dấu chấm lửng dùng ở cuối câu thì sau dấu 3 chấm CÓ viết hoa (Vì lúc này đã bắt đầu một câu mới thì phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu). Tức là: text…_Text

Trong văn bản, nếu dùng dấu chấm lửng ở giữa câu thì gõ như cách gõ dấu phẩy, dùng ở cuối câu thì gõ như cách gõ dấu chấm.

2.7. Dấu hai chấm

a) Cách sử dụng dấu chấm hai chấm

 Dấu hai chấm thường dùng để liệt kê, để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

Ví dụ về cách sử dụng dấu 2 chấm:

Tôi rất ấn tượng với câu nói: “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.

Trước tiên, tôi mở hộp quà của người tôi yêu nhất: mẹ tôi.

Tôi hỏi lại: Anh không tin em sao?

b) Cách soạn thảo dấu hai chấm trong văn bản

Trong soạn thảo văn bản, dấu hai chấm được đặt sát từ liền trước và phân biệt với từ liền sau bởi một dấu cách. Vậy, sau dấu hai chấm viết hoa hay viết thường? Để biết sau dấu 2 chấm có viết hoa không thì bạn cần xem xét nội dung phía sau của nó:

Nếu sau dấu hai chấm là một câu hoàn chỉnh thì CÓ viết hoa: text:_Text

Nếu sau dấu hai chấm không phải là một câu hoàn chỉnh thì KHÔNG viết hoa: text:_text

2.8. Dấu gạch ngang

a) Cách sử dụng dấu gạch ngang

Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu). Ví dụ 1:

Tôi bất ngờ gặp lại Tuấn – người mà tôi đã dành cả thanh xuân để chờ đợi.

Liệt kê. Ví dụ 2:

– Cách lên kế hoạch

– Cách phân công nhiệm vụ

– Cách triển khai kế hoạch chi tiết

Ghép hai con số lại để chỉ sự liên tục: Ví dụ 4: 1945 – 1975

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ 5:

– Ngày mai anh có đi làm không?

– Có, mai anh đi làm sớm.

b) Cách soạn thảo dấu gạch ngang

Trong soạn thảo văn bản, dấu gạch ngang được đặt phân biệt với từ phía trước và từ phía sau bởi các dấu cách. Việc có viết hoa hay không tùy thuộc vị trí của từ phía sau dấu cách. Bạn có thể xem lại các ví dụ trên để rõ hơn.

2.9. Dấu ngoặc đơn

a) Cách dùng dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Với các bài viết dài có những từ thường lặp lại nhiều lần thì dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

Ví dụ 1:

Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

Ở ví dụ 1 này, nội dung trong dấu ngoặc đơn là để chú thích thêm rằng đoạn văn ngắn là ngắn khoảng từ 7-10 câu.

Ví dụ 2:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Công ty TNHH đang là mô hình doanh nghiệp thông dụng nhất hiện nay .

Ở ví dụ 2, TNHH được để trong dấu ngoặc đơn ngay phía sau từ “trách nhiệm hữu hạn” để thông báo rằng: Ở những câu tiếp theo trong bài viết này, người viết sẽ dùng từ viết tắt TNHH để thay thế cho từ “trách nhiệm hữu hạn”.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc đơn

Soạn thảo dấu ngoặc đơn trong văn bản (đặc biệt là văn bản hành chính), bạn cần lưu ý vấn để khoảng cách giữa chữ cái phía trước và phía sau dấu ngoặc.

Vậy, trước và sau dấu ngoặc đơn có cách không?

Trả lời: Có dấu cách với phần bên ngoài dấu ngoặc và không có dấu cách với phần bên trong dấu ngoặc.

Ví dụ: Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

2.10. Dấu ngoặc kép

a) Cách dùng dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn, ranh giới với lời nói được thuật lại trực tiếp. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại một từ với ý hài hước, châm biếm.

Ví dụ 1:

Tôi luôn nhắc nhở mình phải “học, học nữa, học mãi” cho dù đã tốt nghiệp.

Ở ví dụ 1 này, người viết trích dẫn nguyên văn câu nói “học, học nữa, học mãi” của Lênin nên sử dụng dấu ngoặc kép.

Ví dụ 2:

Anh hỏi tôi rằng: “Em có hạnh phúc không?”. Tôi hoàn toàn không có bất kỳ một suy nghĩ nào lúc đó.

Ở ví dụ 2 này, “Em có hạnh phúc không?” là nội dung nhân vật tôi thuật lại trực tiếp câu hỏi của nhân vật anh.

Ví dụ 3:

-Ngày mai em nhất định sẽ đến sớm.

Ở ví dụ 3 này, từ “sớm” được trong dấu ngoặc kép để nhắc khéo rằng đừng bảo đến sớm nhưng rốt cuộc là đến muộn như lần trước.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc kép

Tương tự như cách soạn thảo dấu ngoặc đơn.

2.11. Một số dấu khác

Ngoài ra, trong văn bản mình còn biết có một dấu nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Ví dụ như:

Dấu ngoặc vuông (nó như thế này: [])

Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

Dấu chấm hết (nó như thế này: ./.)

Dấu ./. trong văn bản thường dùng để thể hiện sự kết thúc của nội dung. Nó cũng giống như giống chấm, chỉ khác là nó được dùng ở câu cuối cùng của văn bản. Dấu ./. thông báo với người đọc rằng bài viết đã hết.

Ví dụ:

3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

Gợi ý: Bạn có thể tham khảo các ví dụ ở Mục 2 để hiểu cách soạn thảo dấu câu trong văn bản hơn.

Đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo nên bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo bằng máy tính. Cụ thể như sau:

3.1. Cách gõ dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

– Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

– Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

– Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

Đây tạm gọi là nhóm dấu chấm câu dùng ở cuối câu. Quy tắc soạn thảo chung: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

– Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

– Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

3.2. Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

– Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

– Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

– Cấu trúc gõ dấu hai chấm: text:_Text hoặc text:_text

Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở giữa câu. Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ phía trước, kề sát là dấy phẩy (hoặc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm); tiếp theo là dấu cách rồi đến chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

– Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá koi, cá phát tài…

3.3. Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

– Cấu trúc gõ dấu ngoặc kép: text_ “text”_text hoặc text_ “text”,_text hoặc text_ “text”._Text

– Cấu trúc gõ dấu ngoặc đơn: text_(text)_text hoặc text_(text),_text hoặc text_(text)._text

Ví dụ 1:

Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

Đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc cuối đoạn chú thích là dấu chấm (hoặc dấu phẩy) thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc dấu phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo cách sử dụng dấu câu trong một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

Ví dụ 2:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

4. Tạm kết

Giang Béc

Cách Sử Dụng Hàm Or Và Ví Dụ Cụ Thể

Hàm OR là một hàm logic. Hàm trả về kết quả TRUE nếu giá trị thỏa mãn một hoặc một vài, tất cả trong số các điều kiện được đưa ra.

Nếu không có điều kiện nào đúng, kết quả sẽ là FALSE.

ĐỊNH NGHĨA HÀM OR

Trả về kết quả TRUE nếu giá trị thỏa mãn một trong số các điều kiện được đưa ra.

CÚ PHÁP

=OR (logical1, [logical2], …)

Trong đó:

Logical1, logical2, …: Là các giá trị logic (có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau)

CÁCH SỬ DỤNG

Cùng thực hành qua một số ví dụ sau để biết cách sử dụng hàm:

Ví dụ cụ thể:

Giải thích: Hàm OR trả kết quả TRUE nếu điểm môn 1 hơn 70 và điểm môn 2 là 100. Còn lại trả kết quả FALSE.

HÀM OR KẾT HỢP VỚI IF

Giải thích: Nếu OR trả kết quả là TRUE, IF hiển thị “Đỗ”. Kết quả FALSE hiển thị “Trượt”.

SỬ DỤNG OR NHIỀU ĐIỀU KIỆN

Giải thích: OR trả kết quả TRUE nếu có ít nhất 1 môn đạt 90 điểm, nếu không trả kết quả FALSE. Hàm OR có thể kiểm tra tối đa 255 điều kiện. Trả kết quả FALSE nếu tất cả mọi điều kiện đều sai (hàng 6).

AND KẾT HỢP VỚI OR

Giải thích: AND trả kết quả TRUE nếu tất cả các điều kiện được thỏa mãn, trả FALSE nếu 1 trong các điều kiện không đạt. AND có 2 đối số ngăn cách bởi dấu chấm phẩy (Bàn, Xanh lá cây hoặc Xanh da trời). AND trả TRUE nếu Sản phẩm là “Bàn” và Màu là “Xanh lá cây” hoặc “Xanh da trời”.

WEEKDAY KẾT HỢP VỚI OR

Giải thích: WEEKDAY trả kết quả là số từ 1 đến 7 tương ứng với các ngày trong tuần. Có nhiều lựa chọn ngày tương ứng số 1, được biểu thị bằng đối số thứ 2 trong WEEKDAY. Đối số này là 1, tương đương số 1 bằng chủ nhật và số 7 bằng thứ 7. OR trả kết quả TRUE nếu ngày ở cột A rơi vào cuối tuần.

Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể

VLOOKUP là một trong những hàm Excel hữu ích nhất nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ về hàm VLOOKUP bằng các ví dụ thực tế, như xếp loại học sinh, nhân viên bằng cách dùng hàm VLOOKUP.

Hàm VLOOKUP là gì?

Bảng cơ sở dữ liệu thường có những dấu hiệu nhận biết cho từng sản phẩm. Ở bảng dữ liệu trên, dấu hiệu nhận biết đặc biệt là cột “Item Code” (Mã sản phẩm). Chú ý: Để có thể sử dụng hàm VLOOKUP thì bảng dữ liệu phải có cột chứa dấu hiệu nhận biết như mã hoặc ID, và buộc phải là cột đầu tiên như bảng trên.

Công thức của hàm VLOOKUP trong Excel 2016, 2013, 2010, 2007, 2003

Hàm VLOOKUP trong Excel có công thức như sau:

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Trong đó:

VLOOKUP: Là tên hàm

Các tham số in đậm bắt buộc phải có.

lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm

table_array: Bảng chứa giá trị cần dò tìm, để ở dạng giá trị tuyệt đối với dấu $ đằng trước, ví dụ: $A$3:$E$40.

col_index_num: Thứ tự của cột chứa giá trị dò tìm trên table_array. Ví dụ trong bảng $A$3:$E$40, cột B chứa giá trị cần dò tìm thì col_index_num ở đây sẽ là 2; bảng $C$3:$F$40, cột E chứa giá trị dò tìm, thì col_index_num ở đây là 3.

range_lookup: Là phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối). Tham số này không bắt buộc phải luôn có trong công thức.

Dò tìm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy. Đối với các giá trị cần dò tìm không thể hoặc chưa được sắp xếp hãy dùng dò tìm tuyệt đối để tìm chính xác giá trị.

Video hướng dẫn dùng hàm VLOOKUP

VD1: Sử dụng hàm VLOOKUP để đánh giá xếp loại của học sinh, nhân viên:

Giả sử, bạn có bảng điểm học sinh như sau:

Và bảng quy định xếp loại như sau:

Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

Trong Excel 2 bảng này được trình bày như sau:

Ở đây, giá trị cần dò tìm nằm ở cột C, bắt đầu từ dòng thứ 6. Phạm vi tìm kiếm là $A$18:$B$21, thứ tự cột chứa giá trị dò tìm là 2.

Tại ô D6, bạn nhập vào công thức: =VLOOKUP($C6,$A$18:$B$21,2,1). Đây là công thức dò tìm tương đối, bạn có thể thực hiện dò tìm tuyệt đối nếu muốn (hoặc do bảng xếp loại chưa được sắp xếp theo thứ tự) bằng cách thêm 0 vào công thức như thế này: =VLOOKUP($C6,$A$18:$B$21,2,0). Nhấn Enter.

Nhấp chuột vào ô D6, xuất hiện ô vuông nhỏ ở góc dưới bên phải, bạn nhấp chuột vào đó và kéo dọc xuống hết bảng để sao chép công thức xếp loại cho những học sinh còn lại.

Khi đó, ta có kết quả dùng hàm VLOOKUP để xếp loại học lực học sinh như sau:

Bạn có thắc mắc tại sao phải sử dụng $ trước C6 không? $ sẽ giúp cố định cột C, chỉ thay đổi các hàng khi bạn kéo công thức xuống toàn bảng. Còn $A$18:$B$21 để giúp cố định bảng quy định xếp loại, khiến nó không bị thay đổi khi bạn kéo công thức.

VD2: Sử dụng VLOOKUP dò tìm tuyệt đối để lấy dữ liệu

Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

Giả sử bạn có bảng nhân viên và quê quán nhân viên như sau:

Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán cho nhân viên. Tại ô D4, bạn nhập vào công thức dò tìm tuyệt đối như sau: =Vlookup($A4,$A$16:$C$25,2,0)

Rồi nhấn Enter. Nhấp vào ô vuông nhỏ xuất hiện dưới góc ô D4 và kéo xuống toàn bảng để sao chép công thức cho các nhân viên khác.

Để điền thông tin trình độ cho các nhân viên, tại ô E4 bạn nhập vào công thức dò tìm tuyệt đối: =VLOOKUP($A4,$A$16:$C$25,3,0)

Bạn tiếp tục nhấn Enter và kéo xuống để sao chép công thức cho những nhân viên còn lại, ta sẽ được kết quả như sau:

VD3: Dùng VLOOKUP để trích xuất dữ liệu

Tiếp tục với bộ dữ liệu của ví dụ 2, giờ ta sẽ đi tìm quê quán của 3 nhân viên là Nguyễn Hoàng Anh, Trần Vân Anh và Nguyễn Quang Vinh. Mình đã trích xuất ra thành một bảng mới F15:G18.

Sao chép công thức cho 2 nhân viên còn lại ta được kết quả như sau:

Lưu ý trong ví dụ này, giá trị dò tìm nằm ở cột B, vì thế vùng dò tìm ta tính từ cột B mà không tính từ cột A.

VD4: Dùng hàm VLOOKUP trên 2 sheet Excel khác nhau

Quay lại với bộ dữ liệu ở ví dụ 2 sau khi nhân viên được điền xong trình độ và quê quán, ta đặt tên cho sheet là QTM.

Ở một sheet khác của bảng tính, đặt tên là QTM1, bạn cần lấy thông tin về trình độ và chức vụ của nhân viên với thứ tự sắp xếp của nhân viên đã thay đổi. Đây mới là lúc bạn thấy được sức mạnh thực sự của hàm VLOOKUP.

Để dò tìm dữ liệu về “Trình độ” của nhân viên, bạn nhập công thức: =VLOOKUP($B4,QTM!$B$3:$E$13,4,0) vào ô C4 của sheet QTM1.

Trong đó:

B4 là cột chứa giá trị dùng để dò tìm.

QTM! là tên sheet chứa bảng có giá trị cần dò tìm, sau tên sheet bạn thêm dấu !

$B$3:$E$13 là bảng chứa giá trị dò tìm và sheet chứa bảng (QTM).

4 là số thứ tự của cột “Trình độ”, tính từ cột “Họ và tên” trên sheet QTM.

0 là dò tìm tuyệt đối.

Nhấn Enter, rồi sao chép công thức cho toàn bộ nhân viên còn lại trong bảng, ta được kết quả như sau:

Để dò tìm dữ liệu “Chức vụ” của nhân viên, tại ô D4 của sheet QTM1, bạn nhập vào công thức: =VLOOKUP($B4,QTM!$B$3:$E$13,2,0), nhấn Enter.

Sao chép công thức cho các nhân viên còn lại, ta được như sau:

Sử dụng hàm VLOOKUP để làm gì?

Trước tiên chúng ta cần tìm câu trả lời chính xác cho câu hỏi “chúng ta sử dụng hàm VLOOKUP để làm gì?”.

Hàm VLOOKUP được sử dụng để hỗ trợ tra cứu thông tin trong một trường dữ liệu hoặc danh sách dựa vào những mã định danh có sẵn.

Ví dụ, chèn hàm VLOOKUP kèm theo mã sản phẩm vào một bảng tính khác, nó sẽ hiển thị thông tin của sản phẩm tương ứng với mã đó. Những thông tin đó có thể là mô tả, giá thành, số lượng tồn kho, tùy theo nội dung công thức mà bạn viết.

Lượng thông tin cần tìm càng nhỏ thì khi viết hàm VLOOKUP sẽ càng khó khăn hơn. Thông thường bạn sẽ sử dụng hàm này vào một bảng tính tái sử dụng như mẫu. Mỗi lần nhập mã sản phẩm thích hợp, hệ thống sẽ truy xuất tất cả những thông tin cần thiết về sản phẩm tương ứng.

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể

Trong bài viết này, chúng ta sẽ học cách sử dụng Advanced Filter trong Excel qua các ví dụ cụ thể. Chức năng lọc dữ liệu nâng cao Advanced Filter giúp chúng ta lọc ra những dòng dữ liệu thoả mãn các điều kiện từ đơn giản tới phức tạp.

Có thể các bạn đã biết chức năng lọc Auto Filter trong Excel a cung cấp cho chúng ta rất nhiều chức năng lọc nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như lọc theo chuỗi, lọc theo số, lọc ngày tháng và có thể xử lý và thoả mãn rất nhiều tình huống trong công việc. Tuy nhiên, vẫn có những tình huống chúng ta không thể sử dụng Auto Filter để giải quyết, Advanced Filter có thể giúp bạn giải quyết những tình huống như thế này.

Chức năng Advanced Filter có mặt trong các phiên bản Excel 365, Excel 2019, Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và Excel 2003.

Sự khác biệt giữa Advanced Filter và AutoFilter

Nếu so sánh giữa chức năng lọc cơ bản AutoFilter, chức năng lọc Advanced Filter khác biệt ở một vài điểm quan trọng như sau

Chức năng lọc nâng cao Advanced Filter sẽ yêu cầu chúng ta phải có một số thiết lập về vùng dữ liệu, vùng điều kiện trước khi sử dụng.Chức năng lọc AutoFilter cho phép chúng ta lọc dữ liệu dựa trên những bộ lọc được định nghĩa sẵn.

Chức năng lọc AutoFilter có giới hạn tối đa 2 điều kiện lọc, thường được định nghĩa trong hộp thoại Custom AutoFilter.Sử dụng bộ lọc nâng cao Advanced Filter cho phép chúng ta lọc dữ liệu thoả mãn nhiều điều kiện trong nhiều cột, ngoài ra, Advanced Filter còn cho chúng ta lựa chọn copy dữ liệu thoả mãn điều kiện lọc ra một vùng khác.

Làm thế nào để sử dụng Advanced Filter trong Excel

Chuẩn bị dữ liệu để lọc

Để đảm bảo kết quả lọc chính xác nhất, có 2 điều bạn cần phải chú ý:

Tiêu đề các cột dữ liệu trong bảng dữ liệu là duy nhất, không có 2 hay nhiều cột dữ liệu có tiêu đề giống nhau.

Không có dòng trống trong bảng dữ liệu cần lọc

Thiết lập vùng điều kiện lọc

Một vài điểm lưu ý khi chuẩn bị vùng điều kiện lọc:

Tiêu đề của vùng điều kiện lọc và tiêu đề của bảng dữ liệu cần phải đồng nhất.

2 điều kiện được đặt trên cùng một dòng tương ứng với điều kiện VÀ – nghĩa là những dòng thoả mãn cả 2 điều kiện cùng lúc sẽ có mặt trong kết quả

2 điều kiện được đặt trên 2 dòng khác nhau tương ứng với điều kiện HOẶC – nghĩa là những dòng thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sẽ có mặt trong kết quả

Ví dụ, chúng ta cần lọc ra những dòng của Miền Bắc và có Sub-total lớn hơn hoặc bằng 900, thì chúng ta cần thiết lập vùng điều kiện cho Advanced Filter như sau:

Chú ý: bạn cần đảm bảo tiêu đề của vùng điều kiện và tiêu đề của cột tương ứng trong vùng dữ liệu đồng nhất, giống nhau hoàn toàn, vậy nên, khi chuẩn bị vùng điều kiện, bạn có thể copy tiêu đề cột ở vùng dữ liệu và dán vào tiêu đề ở vùng điều kiện.

Áp dụng Advanced Filter

Sau khi đã chuẩn bị xong vùng điều kiện, bạn có thể áp dụng Advanced Filter như sau:

Chọn 1 ô bất kì trong vùng dữ liệu

Thiết lập cho Advanced Filter

Trong cửa sổ Advanced Filter, bạn có các lựa chọn về thiết lập sau đây:

Action: lựa chọn lọc “tại chỗ” – Filter the list, in-place hay lọc dữ liệu rồi copy ra nơi khác trên bảng tính – Copy to another locationNếu bạn chọn lọc “tại chỗ” – Filter the list, in-place thì sau khi lọc, các dòng không thoả mãn điều kiện lọc sẽ được ẩn đi.

List range: Vùng dữ liệu bạn sẽ lọc, bao gồm cả tiêu đề Trước khi bạn mở cửa sổ thiết lập Advanced Filter, nếu bạn đang để chuột trong vùng dữ liệu, thì Excel sẽ tự động thiêt lậpList Range một cách tự động. Trong trường hợp Excel làm điều này không chính xác, bạn hãy lựa chọn lại vùng dữ liệu bằng cách bấm nút chọn lại dữ liệu ở bên tay phải ô List Range sau đó chọn lại vùng dữ liệu bằng chuột

Criteria range: Vùng điều kiện chúng ta vừa thiết lập như đoạn phía trên đã viết

Copy to: Nếu trong phần Action bạn chọn Copy to another location thì lựa chọn này sẽ được kích hoạt và bạn có thể chọn vùng bạn muốn copy kết quả lọc tới. Nếu trong phần Action bạn chọn Filter the list, in-place thì lựa chọn này sẽ bị mờ đi, không được kích hoạt.

Unique records only: Nếu chọn hộp kiểm này, Advanced Filter sẽ lọc ra những kết quả duy nhất cho bạn.

Kết quả sau khi bấm nút OK ở hộp thoại thiết lập Advanced Filter

Bạn hoàn toàn có thể đạt được kết quả lọc này với chức năng AutoFilter, Đúng! Tuy nhiên đến đây, bạn đã biết cách sử dụng Advanced Filter một cách cơ bản, để chúng ta có thể đến với những ví dụ nâng cao hơn ở phần tiếp theo.

Sử dụng Advanced Filter – vùng điều kiện

Tính nâng cao của chức năng lọc Advanced Filter nằm ở việc thiết lập vùng điều kiện, nắm được kiến thức này, bạn sẽ áp dụng được Advanced Filter trong rất nhiều tình huống.

Advanced Filter điều kiện so sánh số và ngày tháng

Một số toán tử so sánh và ý nghĩa được trình bày trong bảng sau đây

Ví dụ sau đây, chúng ta cần lọc ra những dòng thoả mãn tất cả các điều kiện sau:

Vùng: Miền Bắc

Ngày đặt: trong khoảng 01/07/2020 và 30/07/2020

Thành tiền: lớn hơn 800

Chú ý: khi lọc dữ liệu ngày tháng với Advanced Filter, bạn cần chú ý tới 2 điều:

Ngày tháng trong bảng dữ liệu của bạn đã đúng là ngày tháng hay chưa

Cách nhập ngày tháng trong Excel của bạn cho đúng

Tham khảo bài viết về thiết lập ngày tháng trong Excel để xử lý khi gặp lỗi

Advanced Filter – Lọc dữ liệu chuỗi

Ngoài việc sử dụng Advanced Filter để lọc dữ liệu số và ngày tháng, chúng ta còn có thể lọc chuỗi.

Ví dụ 1. Lọc dữ liệu text chính xác

Lọc ra những dòng dữ liệu mà cột Sản Phẩm có giá trị chính xác là “Chuối”. Điều kiện lọc trong A2 mà bạn cần gõ vào là =”=Chuối” trong ô A2 sẽ hiển thị là =Chuối

Ví dụ 2. Lọc dữ liệu text bắt đầu bởi

Lọc ra những dòng dữ liệu mà cột Sản Phẩm có giá trị bắt đầu bởi chữ C

Sử dụng công thức trong vùng điều kiện Advanced Filter

Đây thực sự là tính năng mà mình thích nhất khi sử dụng Advanced Filter và đây cũng là chức năng mà AutoFilter không có, đó chính là sử dụng công thức trong vùng điều kiện của Advanced Filter. Để Advanced Filter hoạt động đúng, chúng ta cần lưu ý như sau:

Công thức sử dụng cho vùng điều kiện trả về kết quả TRUE hoặc FALSE

Vùng điều kiện bao gồm ít nhất 2 ô: ô chứa công thức và ô tiêu đề

Ô tiêu đề của vùng điều kiện phải có nội dung khác với tiêu đề các cột trong vùng dữ liệu

Nếu công thức áp dụng cho mỗi dòng dữ liệu, sử dụng tham chiếu tương đối và tham chiếu tới dòng dữ liệu đầu tiên trong vùng dữ liệu

Tham chiếu tới vùng dữ liệu luôn là tham chiếu tuyệt đối (nên đặt tên cho vùng dữ liệu – sử dụng Named Range)

Advanced Filter với điều kiện VÀ

Advanced Filter với điều kiện HOẶC

Advanced Filter với điều kiện hỗn hợp

Bạn có thể kết hợp cả điều kiện VÀ và điều kiện HOẶC như sau

Điều kiện này được đọc ra là: lọc dữ liệu của

Advanced Filter để sắp xếp lại các cột trong bảng dữ liệu

Một tips rất hay của Advanced Filter mà mình rất thích và hay sử dụng là chúng ta có thể sắp xếp lại thứ tự của các cột trong bảng dữ liệu rất nhanh chóng và đơn giản. Để làm được điều này, mời các bạn theo dõi video sau đây của ĐT Nguyễn

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!