Xu Hướng 2/2023 # Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel # Top 6 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sử dụng hàm IF để lọc dữ liệu trong Excel, tuy nhiên lại có quá nhiều điều kiện cần so sánh mà chỉ cần xuất ra 1 kết quả duy nhất. Nếu chỉ sử dụng hàm IF thì phải lồng thêm nhiều hàm IF, phức tạp, viết dễ sai và khó quản lý. Vậy có cách nào để giảm số lượng hàm IF nếu phải so sánh nhiều điều kiện khác nhau?

Cách là bạn có thể kết hợp sử dụng thêm các hàm Logic trong Excel như AND, OR, NOT như một điều kiện để lọc giá trị thay vì sử dụng nhiều hàm IF lồng nhau.

Nếu chỉ dùng hàm IF thì sẽ viết đại loại như sau: =IF(A2=4;30; IF(A2=6;30; IF(A2=9;30; IF(A2=11;30;””))))

Nếu kết hợp hàm IF và 1 hàm Logic OR thì hàm sẽ như sau: =IF(OR(A2=4; A2=6; A2=9; A2=11);30;””).

Trong Excel, TRUE sẽ có giá trị là 1 và FALSE có giá trị là 0.

Hàm Logic AND

Mô tả:

Hàm And là một hàm Logic, dùng để xác định xem tất cả các điều kiện trong hàm có là TRUE không.

Cú pháp:

=AND(logical1; [logical2]; …)

Trong đó:

logical1; [logical2]; … : là giá trị Logic (TRUE/ FALSE) hoặc điều kiện so sánh mà kết quả là TRUE/ FALSE.

Trong ví dụ trên:

Hàm AND(A2=1) có kết quả là FALSE vì giá trị trong Cells A2 là 3 và 3 thì không = 1 nên kết quả là FALSE.

Kết hợp sử dụng trong hàm điều kiện IF: IF(AND(A5=A4);”Đúng”;”Sai”). Khi kết quả trả về của hàm AND là TRUE thì hàm IF sẽ trả về kết quả của value_if_true và ngược lại là value_if_false.

Hàm Logic OR

Mô tả:

Hàm OR là một hàm Logic, dùng để xác định xem tất cả điều kiện trong hàm có là FALSE không.

Cú pháp:

=OR(logical1; [logical2]; …)

Trong đó:

logical1; [logical2]; … : là giá trị Logic (TRUE/ FALSE) hoặc điều kiện so sánh mà kết quả là TRUE/ FALSE.

Trong ví dụ trên:

Hàm OR(A2=4;A3=A2) có kết quả là TRUE vì chỉ cần giá trị Cells A2 =4 là TRUE và không cần xét đến điều kiện kế tiếp.

Hàm OR(A2=A3;A4<=A3) có kết quả là FALSE vì cả 2 điều kiện trong hàm đều FALSE.

Hàm Logic NOT

Mô tả:

Hàm NOT là một hàm Logic, dùng để nghịch đảo lại giá trị Logic trong hàm.

Cú pháp:

=NOT(logical)

Trong đó:

logical : là giá trị Logic (TRUE/ FALSE) hoặc điều kiện so sánh mà kết quả là TRUE/ FALSE.

Trong ví dụ trên:

Khi Logical là TRUE thì hàm NOT sẽ nghịch đảo thành FALSE và tương tự khi Logical làFALSE sẽ nghịch đảo thành TRUE.

Kết luận

OK! Excel hỗ trợ rất nhiều hàm giúp chúng ta có thể dễ dàng truy xuất, quản lý dữ liệu. Việc hiểu chức năng hoạt động của các hàm sẽ giúp chúng ta linh động hơn trong kết hợp các hàm lại với nhau để nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu bằng Excel cũng như trong công việc. Qua bài chia sẻ này, mình hy vọng là giúp các bạn giải quyết được bấn đề đang tìm kiếm.

Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel

Khi bạn sao chép văn bản vào Microsoft Excel, đôi khi nó có thể đi kèm với các ký tự mà bạn muốn thấy bị xóa, chẳng hạn như khoảng trắng không cần thiết. Thay vì xóa chúng theo cách thủ công, bạn có thể sử dụng chức năng TRIM để làm điều đó cho bạn.

Chức năng Hàm TRIM trong Excel là gì?

TRIM là một hàm Microsoft Excel rất đơn giản giúp loại bỏ bất kỳ khoảng trắng thừa nào khỏi một chuỗi văn bản cụ thể hoặc khỏi một ô chứa văn bản, chỉ để lại một khoảng trắng duy nhất giữa các từ.

Ví dụ: giả sử rằng một ô trong Excel chứa một chuỗi văn bản như sau:

Đây là một chuỗi văn bản.

Bản thân chuỗi này chứa một khoảng trắng duy nhất giữa mỗi từ. Tuy nhiên, nếu có thêm khoảng trắng trong chuỗi văn bản của bạn trước từ đầu tiên (ví dụ: “Đây là chuỗi văn bản.”) Hoặc nếu nó có nhiều dấu cách giữa các từ (ví dụ: “Đây là chuỗi văn bản.”), Thì bạn có thể sử dụng chức năng TRIM để xóa chúng cho bạn.

Trong khi bạn có thể thực hiện việc này theo cách thủ công, TRIM cho phép bạn nhanh chóng loại bỏ các khoảng trống không cần thiết khỏi tập hợp dữ liệu lớn, giúp bạn tiết kiệm thời gian trong quá trình này.

Tuy nhiên, có một hạn chế. TRIM xóa ký tự khoảng trắng ASCII (giá trị thập phân 32) khỏi chuỗi văn bản, đây là ký tự khoảng trắng tiêu chuẩn được sử dụng trong hầu hết văn bản.

Ngoại lệ đối với điều này là đối với văn bản trên các trang web, trong đó ký tự khoảng trắng không ngắt Unicode (giá trị thập phân 160) thường được sử dụng cho khoảng trắng. TRIM sẽ không xóa ký tự này, vì vậy nếu ký tự này tồn tại trong văn bản của bạn, bạn sẽ cần xóa nó theo cách thủ công.

Cách sử dụng hàm TRIM trong Microsoft Excel

Để giúp bạn hiểu cách sử dụng hàm TRIM trong Excel, chúng ta sẽ khám phá hai phương pháp chính để áp dụng hàm này trong một công thức mới bằng cách sử dụng dữ liệu mẫu.

Nếu bạn đang tạo công thức bằng TRIM, thì công thức đó chỉ có một đối số – chính là văn bản. Đây có thể là văn bản bạn chèn trực tiếp vào công thức hoặc tham chiếu ô đến ô chứa văn bản của bạn.

Ví dụ: công thức sau sử dụng TRIM để xóa các ký tự khoảng trắng không cần thiết khỏi ô A2. Để tự sử dụng công thức này, hãy thay thế tham chiếu ô “A2” bằng tham chiếu ô của chính bạn.

= TRIM ("Chuỗi văn bản này chứa khoảng trắng không cần thiết")

TRIM không hỗ trợ những ký tự này, vì vậy bạn sẽ cần kiểm tra và xóa các ký tự này khỏi văn bản của mình theo cách thủ công nếu bạn muốn sử dụng.

Các Hàm Luận Lý (Logical) Trong Excel

Cú pháp:

=AND(logical1, logical2,…)

Trong đó:

– logical1, logical2,… là một hay nhiều biểu thức logic có thể định trị là TRUE hay FALSE.

Mô tả:

Hàm trả về TRUE nếu tất cả các đối số đều được định trị là TRUE và trả về FALSE nếu có một hay nhiều logical được định trị là FALSE.

Ví dụ:

Cú pháp:

=IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

Trong đó:

– logical_test: bất kỳ giá trị hoặc biểu thức nào có thể định trị là TRUE hoặc FALSE.

– value_if_true: là giá trị mà các bạn muốn trả về khi logical_test là TRUE. Nếu logical_test là TRUE mà value_if_true được bỏ qua thì hàm sẽ trả về 0 (không).

– value_if_false: là giá trị mà các bạn muốn trả về khi logical_test là FALSE. Nếu logical_test là FALSE mà value_if_false được bỏ qua (không có dấu phẩy ở sau đối số value_if_true) thì hàm trả về giá trị logic FALSE. Nếu logical_test là FALSE mà value_if_false được bỏ qua (có dấu phẩy ở sau đối số value_if_true) thì hàm trả về giá trị 0 (không).

Mô tả:

Hàm trả về một giá trị nếu điều kiện mà các bạn đưa ra được định trị là TRUE và trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó được định trị là FALSE.

Ví dụ:

Cú pháp:

=IFERROR(value, value_if_error)

Trong đó:

– value: biểu thức để kiểm tra xem có lỗi không.

– value_if_error: giá trị trả về nếu value lỗi, các kiểu lỗi sau đây: #N/A, #VALUE, #REF, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

Mô tả:

Hàm trả về giá trị value_if_error nếu value được định trị lỗi, nếu không trả về kết quả của công thức.

Ví dụ:

Cú pháp:

=NOT(logical)

Trong đó:

logical là một biểu thức, một điều kiện kiểu logic.

Mô tả:

Hàm trả về kết quả là phép phủ định của biểu thức logic, hàm NOT trả về TRUE nếu biểu thức logical là FALSE và ngược lại.

Ví dụ:

Cú pháp:

=OR(logical1, logical2,…)

Trong đó:

– logical1, logical2,… là những biểu thức, điều kiện mà các bạn muốn kiểm tra TRUE hay FALSE.

Mô tả:

Hàm trả về TRUE nếu một hay nhiều logical là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các logical là FALSE.

Ví dụ:

Cú pháp:

=FALSE() =TRUE()

Không có đối số. Các bạn có thể nhập trực tiếp giá trị FALSE hoặc TRUE vào công thức hoặc hàm khi tính toán. Excel sẽ tự hiểu đó là giá trị luận lý có giá trị FALSE hoặc TRUE.

Ví dụ:

Cách Sử Dụng Hàm Int – Abs – Mod – Round Trong Microsoft Excel

Khi sử dụng Microsoft Excel để quản lý tính toán số liệu, chúng ta sẽ sử dụng nhiều đến các hàm xử lý số. Trong đó, các hàm được sử dụng đến nhiều như hàm INT để làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất, ABS để lấy giá trị tuyệt đối của một số, chỉ lấy số dư bằng hàm MOD và làm tròn số bằng hàm ROUND.

Hàm INT – ABS – MOD – ROUND trong Excel

1. Cách sử dụng hàm INT

Mô tả: Hàm INT là hàm toán học, kết quả trả về là số làm tròn xuống tới số nguyên gần nhất.

Cú pháp:

=INT(number)

Trong đó:

number: có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng là số.

Ví dụ và giải thích

Hàm

Mô tảKết quả=INT(9.9)Làm tròn 9,9 xuống9=INT(A3)Làm tròn giá trị trong Cells A3 xuống.-10=A4-INT(A4)Khi thực hiện phép tính có hàm INT thì hàm INT sẽ thực hiện trước khi thực hiện phép tính0,5

2. Cách sử dụng hàm ABS

Mô tả

Hàm ABS là hàm toán học, kết quả trả về giá trị tuyệt đối của một số.

Cú pháp:

=ABS(number)

Trong đó:

number

: có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.

Ví dụ và giải thích

3. Cách sử dụng hàm MOD

Mô tả

Hàm MOD là hàm toán học, kết quả trả về là số dư sau khi chia một số cho ước số. Kết quả có cùng dấu với ước số.

Cú pháp

=MOD(number, divisor)

Trong đó:

number

: là số chia, có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.

divisor

: là số bị chia, có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.

Chú thích

Nếu 

divisor

=0 thì kết quả trả về là #DIV/0!.

Kết quả sẽ mang dấu của divisor, bất kể dấu của

number

Lưu ý: Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng hàm INT:

MOD(number, divisor ) = number - divisor *INT(number/divisor )

Ví dụ và giải thích

Ví dụ: MOD(11/-4) = 11 – (-4)*INT(11/(-4)).

4. Cách sử dụng hàm ROUND

Mô tả

Hàm ROUND là hàm toán học, kết quả trả về là số làm tròn một số tới một số chữ số đã xác định.

Cú pháp

=ROUND(number, num_digits)

number: là số cần làm tròn, có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.

num_digits: là số sẽ được làm tròn tới chữ số đã xác định.

Chú thích

Ví dụ và giải thích

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!