Xu Hướng 12/2022 # Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel / 2023 # Top 18 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hàm Count trên Excel là hàm cơ bản Excel sẽ dùng để đếm dữ liệu trên Excel. Bên cạnh đó chúng ta có thể sử dụng hàm đếm Count có điều kiện với hàm COUNTIF hoặc DCOUNT.

Hướng dẫn dùng hàm DCOUNT trên Excel

Hàm DCOUNT có cú pháp hàm là DCOUNT(database, field, criteria).

Trong đó:

Database: Phạm vi ô hay vùng chứa dữ liệu cần đếm, bao gồm cả hàng tiêu đề trong vùng dữ liệu, là tham số bắt buộc.

Field: Tên trường hoặc cột được dùng để kiểm tra điều kiện đếm. Nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột thì đặt trong dấu ngoặc kép, nếu nhập số thì nhập số thứ tự tương ứng của cột đó tính từ bên trái.

Criteria: Vùng dữ liệu chứa ô điều kiện. Có thể dùng bất kỳ phạm vi nào, nhưng phải có ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

Lưu ý:

Không nên đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.

Đảm bảo phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.

Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

1. Tính số học sinh có điểm Văn lớn hơn hoặc bằng 8

Theo bảng thì dữ liệu cần đếm thuộc kiểu dữ liệu số trong cột điểm Văn. Tại ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7,D2,B9:B10) rồi nhấn Enter.

Trong đó:

A2:E7: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.

D2: Tên cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.

B9:B10: Vùng dữ liệu chứa điều kiện.

Cần phải nhập tên trường của vùng dữ liệu chứa điều kiện trùng với tên trường trong bảng dữ liệu.

2. Tính số học sinh lớp A1 có điểm Toán lớn hơn hoặc bằng 7

Theo yêu cầu thì sẽ có 2 điều kiện cần tìm giá trị. Nhưng hàm DCOUNT chỉ sử dụng đếm kiểu dữ liệu nên chúng ta có thể tạo vùng điều kiện chứa Lớp và điểm Toán như hình. Vùng điều kiện sẽ chứa 2 điều kiện, nhưng tên cột chứa điều kiện sẽ để cột chứa dữ liệu số.

Nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7);C2;B9:B10) và nhấn Enter.

Bước 2:

Kết quả sẽ chỉ có 1 học sinh lớp A1 có điểm Toán lớn hơn hoặc bằng 7.

3. Tính học sinh lớp A1 có điểm 3 môn đều lớn hoặc bằng 5 Bước 1:

Chúng ta sẽ thực hiện đếm dữ liệu số có nhiều điều kiện và có kèm điều kiện không phải dữ liệu số. Lập vùng điều kiện như hình. Sau đó bạn nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7;C2;B9:E10) và nhấn Enter.

Bước 2:

Kết quả sẽ ra duy nhất 1 học sinh của lớp A1 có điểm 3 môn đều lớn 5.

4. Tính số học sinh lớp A1 đi thi

Ở đây sẽ có vùng điều kiện là lớp A1. Tại ô nhập kết quả nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7;B2;B9:B10) rồi nhấn Enter như hình.

Kết quả sẽ ra 0 mặc dù có 2 học sinh lớp A1 đi thi. Điều này là do hàm DCOUNT chỉ đếm với dữ liệu số nên điều kiện lớp A1 thuộc kiểu ký tự nên kết quả hàm trả về là 0.

Hướng dẫn dùng hàm DCOUNT trên Excel

Hướng Dẫn Dùng Hàm Iferror Trên Excel / 2023

Trên Excel, hàm IFERROR được sử dụng để trả kết quả thay thế khi văn bản hoặc công thức ra kết quả lỗi,

1. Ví dụ Excel sẽ trả cho chúng ta kết quả là lỗi #DIV/0! khi chúng ta cố gắng dùng công thức chia một số cho số 0.

2. Nếu công thức báo lỗi, hàm IFERROR sẽ trả về một thông báo súc tích như dưới.

3. Nếu công thức ra kết quả đúng (không bị lỗi), thì hàm IFERROR sẽ trả kết quả đúng từ công thức.

Như trong ví dụ này, thay vì hiển thị kết quả là #DIV/0! thì ta nhập dòng “Enter a number not equal to 0 in B1” (nhập một số không chia cho 0 vào ô B1) hiển thị làm kết qua

Ví dụ như Excel trả cho ta kết quả là lỗi #N/A khi hàm VLOOKUP không tìm ra đáp án.

5. Nếu hàm VLOOKUP trả về một kết quả lỗi thì hàm IFERROR sẽ hiển thị một thông báo súc tích (do người dùng tự viết).

Như trong ví dụ này thì vì hiển thị #N/A thì kết quả được hiển thị là Not Found (không tìm thấy).

6. Nếu hàm VLOOKUP trả về giá trị đúng (không bị lỗi) thì hàm IFERROR sẽ trả về kết quả là kết quả đúng từ hàm VLOOKUP.

Hàm IFERROR trả kết quả thay thế cho các lỗi sau: #DIV/0!, #N/A, #VALUE!, #REF!, #NUM!, #NAME? and #NULL!.

Ví dụ, hàm IFERROR hiển thị ở trên cũng tìm được lỗi #NAME? nếu ta vô tình viết sai chính tả từ VLOOKUP.

Sử dụng hàm IFNA trong các phiên bản Excel 2013 trở lên để tìm lỗi #N/A.

Có thể bạn sẽ cần:

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Hàm Or Và Cách Dùng Hàm Or Trong Excel / 2023

Hàm OR là một hàm logic để kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc. OR trả về kết quả TRUE hoặc FALSE.

Giả sử:để kiểm tra A2 cho “x” hoặc “y”, hãy sử dụng = OR (A2 = “x”, A2 = “y”). Ngoài ta OR thường xuyên kết hợp với hàm điều kiện IF.

Nghĩa là nếu A2 có giá trị lớn hơn 1 HOẶC nhỏ hơn 100 thì kết quả trả về là TRUE, nếu không kết quả trả về là FALSE.

Công thức hàm OR

=OR(logical1, [logical2], …) Trong đó Logical 1: Là một giá trị logic đầu tiên hoặc là điều kiện bắt buộc cho đánh giá Logical 2: Là một giá trị logic thứ 2, tùy chọn Sử dụng hàm OR để kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc, tổng cộng tối đa 255 điều kiện.

Làm sao sử dụng hàm OR trong Excel?

Ở phần này chúng ta sẽ làm ví dụ hàm OR thông thường và kết hợp với hàm IF

Ví dụ 1: Sử dụng hàm OR trong Excel để kiểm tra

Ta có bảng sau, thể hiện số lượng học viên các tháng và số lượng học viên đã hoàn thành khóa học qua các tháng. Bây giờ hãy sử dụng công thức OR để kiểm tra

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

Giải thích như sau:

=OR(A2=”Bói Tarot”, A2=”Tự học Yoga”)

Sẽ trả về: TRUE nếu A2 chứa “Bói Tarot” hoặc “Tự học Yoga”, FALSE nếu không có giá trị nào

Sẽ trả về: TRUE nếu B2 lớn hơn hoặc bằng 1000 hoặc C2 lớn hơn hoặc bằng 900, FALSE nếu không.

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

Ví dụ 2: Kết hợp hàm OR và hàm IF để kiểm tra

Kết hợp OR và hàm IF: Ta vẫn sử dụng số liệu ở ví dụ 1

Giải thích như sau:

Công thức trả về ” Kết quả tốt ” nếu một số trong ô B2 lớn hơn 1000 hoặc số trong C2 lớn hơn 900, ” Kết quả không tốt ” nếu không.

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

Đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình hệ thống kiến thức hàm Excel đầy đủ và hữu ích nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

Tham khảo khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Khóa học bao gồm 60 bài giảng, có nội dung dành cho bạn có nhu cầu tìm hiểu công cụ xử lý số liệu Excel một cách bài bản, chi tiết, đầy đủ. Cụ thể, khóa học bao gồm các phần học từ cơ bản đến nâng cao, bạn sẽ được học lý thuyết kết hợp với thực hành. Không những thế, bạn còn nắm được cách sử dụng các lệnh nhóm Hàm, cách tính lương, cách dò tìm số liệu chuyên nghiệp…

Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel / 2023

Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ giải thích và cung cấp một số ví dụ công thức cho dữ liệu dạng số, văn bản, ngày tháng và những kí tự đại diện.

Nếu bạn đang phải đối mặt với nhiệm vụ tính tổng các dữ liệu thỏa điều kiện trong Excel, thì hàm là những gì mà bạn cần. Hướng dẫn này sẽ giải thích ngắn gọn về cú pháp của hàm và cách sử dụng chung, và tiếp đó bạn sẽ bổ sung thêm kiến thức trong việc thực hành với một số ví dụ công thức của hàm .

Hàm SUMIF, còn được gọi là tính tổng có điều kiện của Excel, được sử dụng để thêm các ô, dựa trên một điều kiện hoặc tiêu chí nhất định.

Nếu bạn đã đọc hướng dẫn về hàm COUNTIF trên trang blog này, thì bạn sẽ không gặp bất kỳ khó khăn nào khi hiểu hàm SUMIF, bởi cú pháp và cách sử dụng của nó cũng tương tự. Do đó, cú pháp của hàm SUMIF như sau:

SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Như bạn thấy, hàm SUMIF có 3 đối số – 2 đối số đầu là bắt buộc, còn đối số thứ 3 là tùy chọn.

range – dải của các ô được đánh giá theo tiêu chí của bạn, ví dụ A1: A10.

– điều kiện/tiêu chí cần phải đáp ứng. Các tiêu chí có thể được cung cấp dưới dạng số, văn bản, ngày, biểu thức logic, tham chiếu ô, hoặc một hàm Excel khác. Ví dụ: bạn có thể nhập các tiêu chí như “5”, “”, “10/25/2014”, “<5”, “A1”, v.v …

Lưu ý: Hãy chú ý rằng bất kỳ điều kiện dạng văn bản hoặc điều kiện có chứa các ký hiệu toán học thì đều phải được đặt trong dấu nháy kép (“”). Đối với các điều kiện số, dấu nháy kép là không bắt buộc.

sum_range – các ô dùng để tính tổng, nếu điều kiện được đáp ứng. Đối số này là tùy bạn chọn, và bạn chỉ cần sử dụng nó nếu bạn muốn tính tổng các ô khác (mà đã được định nghĩa trong đối số range). Nếu đối số sum_range bị bỏ qua, khi đó Excel sẽ tính tổng các ô tương tự mà các tiêu chí được đặt ra (nghĩa là chúng đã được chỉ định trong đối số range).

range-A2: A8

criteria – “bananas”

sum_range – C2: C8

Đặt nó lại với nhau, và bạn nhận được công thức: = SUMIF (A2: A8, “bananas”, C2: C8)

= SUMIF (A2: A8, F1, C2: C8)

Chú thích: Tham số sum_range thực sự chỉ xác định ô trên cùng bên trái của dải được tính tổng. Khu vực còn lại thì lại được xác định bởi kích thước của đối số range.

Trong thực tế, điều này có nghĩa là đối số sum_range không nhất thiết phải có cùng kích thước với đối số dải, nghĩa là nó có thể khác nhau về số lượng hàng và cột. Tuy nhiên, ô đầu tiên (tức là ô trên cùng bên trái) của dải tính tổng phải luôn luôn ở đúng cột. Ví dụ, trong công thức SUMIF ở trên, bạn có thể lấy ô C2, hoặc C2: C4, hay thậm chí là C2: C100 làm đối số , và kết quả vẫn sẽ như cũ. Tuy nhiên, hướng đi tốt nhất vẫn là cung cấp và có cùng kích thước.

SUMIF với dấu lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng:

Hãy nhìn vào một số công thức SUMIF mà bạn có thể sử dụng để thêm vào các giá trị lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị nhất định.

Lưu ý: Trong các công thức hàm SUMIF, một dấu so sánh theo sau bởi một số hoặc một văn bản phải luôn luôn được đặt trong dấu nháy kép (“”).

Tính tổng nếu bằng

= (có thể bỏ qua)

Tính tổng các giá trị trong các ô A2:A10 mà có giá trị bằng với giá trị trong ô D1.

Tính tổng nếu nhỏ hơn hoặc bằng

<=

=SUMIF(A2:A10, “<=10”, B2:B10)

Tính tổng các giá trị trong các ô

B2:B10 nếu giá trị trong ô tương ứng trong cột A nhỏ hơn hoặc bằng 10.

Cách sử dụng Hàm SUMIF với tiêu chí văn bản

Ngoài các con số, hàm SUMIF cho phép bạn thêm các giá trị mà có sự phụ thuộc vào việc liệu một ô tương ứng trong một cột khác có thể chứa một văn bản cho trước hay không.

Tính tổng nếu bằng

Đối chiếu hoàn toàn:=SUMIF(A2:A8, “bananas”, C2:C8)

Giá trị tính tổng trong các ô C2:C8 nếu ô tương ứng trong cột A chứa chính xác từ “bananas” và không dư một từ hay kí tự nào. Các ô chứa “green bananas”, “bananas green” or “bananas!” không bao gồm trong trường hợp này.

Đối chiếu từng phần:=SUMIF(A2:A8, “*bananas*”, C2:C8)

Giá trị tính tổng trong các ô C2:C8 nếu ô tương ứng trong cột A chứa từ “bananas”, đứng độc lập hoặc đi kèm với những từ khác”. Các ô chứa “green bananas”, “bananas green” or “bananas!” sẽ được tính trong trường hợp này.

Tính tổng nếu khác

Giá trị tính tổng trong các ô C2:C8 nếu ô tương ứng trong cột A chứa bất kì giá trị nào mà khác “bananas”. Nếu ô chứa “bananas” có thêm 1 số từ hay kí tự khác, ví như “yellow bananas” hoặc “bananas yellow”, thì chúng sẽ được tính tổng.

Giá trị tính tổng trong các ô C2:C8 nếu ô tương ứng trong cột A chứa bất kì giá trị nào mà khác “bananas”. Nếu ô chứa “bananas” có thêm 1 số từ khác. Các ô như “yellow bananas” or “bananas yellow” sẽ không thỏa tiêu chí này.

Để biết thêm thông tin về giá trị khớp 1 phần, vui lòng xem ví dụ về hàm SUMIF với các kí tự đại diện.

Và bây giờ, hãy xem công thức chính xác “Tính tổng nếu khác” qua các thao tác. Như được minh họa trong ảnh chụp màn hình bên dưới, nó cho biết lượng tồn kho của tất cả các sản phẩm khác ngoài “goldfinger bananas”:

Sử dụng dấu so sánh với tham chiếu ô

Công thức 1: = SUMIF (A2: A8, “=” & F1, C2: C8)

Công thức 2: = SUMIF (A2: A8, F1, C2: C8)

Công thức SUMIF với kí tự đại diện

Nếu bạn mục đích của bạn là việc tính tổng có điều kiện các ô dựa trên tiêu chí “văn bản” và bạn muốn tính tổng bằng cách đối chiếu từng phần, thì bạn cần phải sử dụng các kí tự đại diện trong công thức SUMIF của bạn.

Hãy xem xét các kí tự đại diện sau đây:

Dấu hoa thị (*) – đại diện cho nhiều kí tự

Dấu hỏi (?) – đại diện cho một kí tự duy nhất ở một vị trí cụ thể

Ví dụ 1. Các giá trị tính tổng dựa trên đối chiếu từng phần:

= SUMIF (A2: A8, “bananas *”, C2: C8) – tiêu chí bao gồm các văn bản kết thúc với dấu hoa thị (*).

Nếu bạn chỉ muốn tính tổng những ô bắt đầu hoặc kết thúc với một văn bản nhất định, thì bạn chỉ cần thêm một dấu * trước hoặc sau văn bản:

= SUMIF (A2: A8, “bananas*”, C2: C8) – tổng giá trị trong C2: C8 nếu một ô tương ứng trong cột A bắt đầu bằng từ “bananas”.

= SUMIF (A2: A8, “*bananas”, C2: C8) – tổng giá trị trong C2: C8 nếu một ô tương ứng trong cột A kết thúc bằng từ “bananas”.

Ví dụ 2. Tổng giá trị với số kí tự nhất định

Trong trường hợp bạn muốn tính tổng một số giá trị nếu giá trị này có chính xác 6 chữ cái, thì bạn sẽ sử dụng công thức sau:

= SUMIF (A2: A8, “??????”, C2: C8)

Ví dụ 3. Tính tổng các ô có giá trị tương ứng với giá trị văn bản

Nếu bảng tính của bạn chứa các loại dữ liệu khác nhau và bạn chỉ muốn tổng các ô tương ứng với giá trị văn bản, thì các công thức SUMIF sau sẽ có ích cho bạn:

= SUMIF (A2: A8, “? *”, C2: C8) – cộng giá trị trong các ô C2: C8 nếu ô tương ứng trong cột A chứa ít nhất 1 kí tự.

= SUMIF (A2: A8, “*”, C2: C8) – bao gồm các ô có vẻ là rỗng, chứa các chuỗi có độ dài bằng 0 (là kết quả của các công thức khác), ví dụ: = “”.

Cả hai công thức trên đều bỏ qua các giá trị không phải là văn bản như các lỗi, các phép toán luận, các chữ số và ngày tháng.

Ví dụ 4. Sử dụng * hoặc ? như những kí tự bình thường

Nếu bạn muốn * hoặc ? được coi như là một chữ chứ không phải là một kí tự đại diện, thì hãy sử dụng dấu ngã trước đó (~). Ví dụ: công thức SUMIF sau sẽ thêm các giá trị trong các ô C2: C8 nếu một ô trong cột A nằm trong cùng một hàng mà chứa một dấu chấm hỏi:

Tổng các số lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dải:

Để tính tổng các số lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong dải, hãy sử dụng hàm SUM cùng với hàm LARGE hoặc SMALL.

Ví dụ 1. Thêm một vài số lớn nhất / nhỏ nhất

Nếu bạn muốn tính tổng chỉ một số ít, ví dụ như 5 số, thì bạn có thể gõ chúng trực tiếp trong công thức, như sau:

= SUM (LARGE (B1: B10, {1,2,3,4,5})) – tổng 5 số lớn nhất

Chú thích. Nếu có 2 hoặc nhiều hơn số được buộc cho vị trí cuối cùng, chỉ có số đầu tiên xuất hiện sẽ được tính. Như bạn thấy, số 9 thứ hai không được thêm vào trong ví dụ trên.

Ví dụ 2. Thêm vào các giá trị lớn/nhỏ

= SUM (LARGE (B1: B50, ROW (INDIRECT (“1:15”)))) = SUM (SMALL (B1: B50, ROW (INDIRECT (“1:15”))))

Nếu bạn muốn thêm nhiều số, thay vì liệt kê tất cả trong công thức, bạn có thể tổ chức các hàm ROW và hàm INDIRECT trong công thức SUM của bạn. Trong hàm INDIRECT, hãy sử dụng số hàng đại diện cho số giá trị bạn muốn thêm vào. Ví dụ, các công thức sau đây tính tổng 15 số lớn nhất và nhỏ nhất, lần lượt là:

Ví dụ 3. Tính tổng một biến số trong các giá trị lớn nhất / nhỏ nhất

Nếu bạn không muốn thay đổi công thức mỗi khi bạn muốn tính tổng một số ô khác nhau, bạn có thể đặt số đó trong một ô nào đó thay vì nhập nó vào công thức. Và sau đó, bạn có thể sử dụng hàm ROW và INDIRECT như đã trình bày ở trên và tham chiếu một ô chứa biến, như trong trường hợp này là ô E1:

= SUM (LARGE (B1: B50, ROW (INDIRECT (“1:” & E1)))) – tính tổng các giá trị hàng đầu mà có chứa 1 ô thay đổi

Hãy nhớ rằng, đây là các công thức mảng, vì vậy bạn phải nhấn Ctrl + Shift + Enter để hoàn thành chúng.

Làm thế nào để tính tổng các ô tương ứng với các ô trống

Nếu “trống” thì có nghĩa là các ô đó hoàn toàn không có chứa gì – không có công thức, không có chuỗi chiều dài bằng 0 được trả lại bởi một số hàm Excel khác, khi đó bạn có thể sử dụng “=” làm tiêu chí, như trong công thức SUMIF sau:

= SUMIF (A2: A10, “=”, C2: C10)

Nếu “trống” bao gồm các chuỗi độ dài bằng không (ví dụ: ô có công thức như = “”), thì bạn có thể sử dụng “” làm tiêu chí:

= SUMIF (A2: A10, “”, C2: C10)

Làm thế nào để tính tổng các ô tương ứng với các ô không trống

Công thức trên tính tổng các giá trị tương ứng với tất cả các ô không rỗng, bao gồm các chuỗi có độ dài bằng không.

Cách sử dụng Hàm SUMIF với ngày tháng

Nói chung, bạn sử dụng hàm SUMIF để tính tổng một cách có điều kiện các giá trị dựa trên ngày cũng giống như cách bạn sử dụng văn bản và các tiêu chí số.

Tính tổng các giá trị ô dựa trên 1 ngày tháng nhất định

=SUMIF(B2:B9,”10/29/2014″,C2:C9)

Tính tổng giá trị trong các ô C2:C9 nếu ngày ở ô tương ứng trong cột B là ngày 29/10/2014

Tính tổng các giá trị ô nếu ngày ở ô tương ứng lớn hơn hoặc bằng với ngày đã cho

Tính tổng các gí trị ô nếu ngày ở ô tương ứng lớn hơn ngày ở 1 ô khác.

Trong trường hợp bạn muốn tính tổng các giá trị dựa trên ngày hiện thời, thì bạn phải sử dụng hàm SUMIF kết hợp với hàm TODAY (), như sau:

Tính tổng các giá trị trong các ô dựa trên ngày hiện thời

=SUMIF(B2:B9, TODAY(), C2:C9)

Tính tổng các giá trị ô mà nằm trong quá khứ, có nghĩa là trước ngày hiện thời.

=SUMIF(B2:B9, “<“&TODAY(), C2:C9)

Tính tổng các giá trị ô mà nằm trong tương lai, có nghĩa là sau ngày hiện thời.

Tính tổng các giá trị ô nếu các ngày tương ứng đều được xảy ra trong 1 tuần (có nghĩa là ngày hiện thời + 7 ngày nữa)

=SUMIF(B2:B9, “=”&TODAY()+7, C2:C9)

Cách tính tổng các giá trị ứng với trong một quãng thời gian nhất định

Câu hỏi sau đây được hỏi thường xuyên trên các diễn đàn và blog của Excel – “Làm cách nào để tính tổng các giá trị ứng với thời gian nằm giữa hai ngày?”

Công thức này có thể có vẻ hơi khó khăn nếu bạn chỉ lướt qua, nhưng khi nếu đi sâu vào nó, thì bạn sẽ thấy nó rất đơn giản. Hàm SUMIF đầu tiên đã thêm tất cả các ô trong C2: C9, nếu ô tương ứng trong cột B lớn hơn hoặc bằng ngày bắt đầu (trong ví dụ này là ngày 1 tháng 10). Tiếp đó, bạn chỉ cần phải loại đi bất kỳ giá trị nào xảy ra vào sau ngày kết thúc (Oct-10 hay ngày 31/10) – là những giá trị được trả về bởi hàm SUMIF thứ hai.

Làm thế nào để tính tổng các giá trị trong một vài cột

Vì vậy, làm thế nào để bạn tìm thấy tổng số apples (táo) được bán ở tất cả các tiểu bang trong ba tháng qua?

Như bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước của tham số range. Đó là lý do tại sao bạn không thể sử dụng công thức như = SUMIF (A2: A9, “apples”, C2: E9) bởi vì nó sẽ thêm các giá trị tương ứng với “Apples” mà chỉ ở trong cột C. Và đây không phải là những gì chúng ta đang tìm kiếm.

Giải pháp hợp lý và đơn giản nhất cho thấy chính nó là tạo ra một cột để trợ giúp tính từng tổng số cho mỗi hàng và sau đó cột này sẽ được tham chiếu trong tiêu chí sum_range.

Đi trước và đặt công thức SUM đơn giản trong ô F2, sau đó điền vào cột F: = SUM (C2: E2)

Sau đó, bạn có thể viết một công thức SUMIF đơn giản như sau:

= SUMIF (A2: A9, “apples”, F2: F9)

hoặc là

= SUMIF (A2: A9, H1, F2: F9)

Nếu bạn muốn làm mà không có một cột trợ giúp, sau đó bạn có thể viết một công thức SUMIF riêng cho mỗi cột bạn muốn tính tổng, và sau đó thêm các kết quả trả về với hàm SUM:

= SUM (SUMIF (A2: A9, I1, C2: C9), SUMIF (A2: A9, I1, D2: D9), SUMIF (A2: A9, I1, E2: E9))

Một cách khác là sử dụng một công thức mảng phức tạp hơn (nhưng cũng đừng quên nhấn Ctrl + Shift + Enter):

{= SUM ((C2: C9 + D2: D9 + E2: E9) * (- (A2: A9 = I1)))}}

Cả hai công thức trên sẽ đưa ra kết quả là 2070 trong trường hợp trên.

1. Các tham số của range và sum_range phải là các dải, chứ không phải mảng:

Các tham số đầu tiên (range) và thứ ba (sum_range) trong công thức SUMIF của bạn phải luôn là một tham chiếu dải, như A1: A10. Nếu bạn bất chấp mà bỏ qua điều này, ví dụ là trường hợp tham chiếu một mảng như {1,2,3}, thì Excel với trả lại với một thông báo lỗi.

Công thức đúng: = SUMIF (A1: A3, “flower”, C1: C3)

Công thức sai: = SUMIF ({1,2,3}, “flower”, C1: C3)

2. Làm thế nào để tính tổng giá trị từ các trang tính hoặc bảng tính khác:

Củng giống như hầu hết các hàm Excel khác, SUMIF có thể tham chiếu đến các trang tính và bảng tính khác, miễn là chúng vẫn đang mở.

= SUMIF ([Book1.xlsx] Sheet1! $A$2:$A$9, “apples”, [Book1.xlsx] Sheet1! $F$2:$F$9)

Ví dụ: công thức sau đây sẽ tính tổng các giá trị trong các ô F2: F9 trong Sheet 1 (trang tính 1) của Book 1 (bảng tính 1) nếu có một ô tương ứng trong cột A và có trang tính đó cũng có chứa “apples”:

Tuy nhiên, công thức này sẽ không hoạt động ngay khi Book 1 bị đóng lại. Điều này xảy ra vì các dải được tham chiếu bởi các công thức SUMIF trong bảng tính đã đóng, vậy nên nó sẽ không được tham chiếu đến các mảng. Mặt khác, cũng do không có mảng nào được cho phép trong range và đối số sum_range, nên sau đó, công thức SUMIF sẽ trả về một thông báo lỗi #VALUE!.

3. Hãy chắc chắn range và sum_range có cùng kích cỡ:

Như đã lưu ý ở phần đầu của hướng dẫn này, trong các phiên bản hiện đại của Microsoft Excel, các tham số range và sum_range không nhất thiết phải bằng nhau. Từ phiên bản Excel 2000 trở về trước, range và sum_range có kích thước không đồng đều có thể gây ra vấn đề. Tuy nhiên, ngay cả trong các phiên bản mới nhất của Excel 2010 và 2013, các công thức phức tạp mà ở đó, nếu có ít hàng và/hoặc cột hơn , thì sẽ không hợp lệ. Đó là lý do tại sao nó được coi là một minh họa tốt để người dùng chú ý rằng phải luôn luôn giữ đối số range và sum_range cùng kích thước và hình dạng.

4. Làm thế nào để công thức SUMIF của bạn hoạt động nhanh hơn:

– – – – –

Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

Một số hàm cơ bản thường gặp như:

SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện

COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện

Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…

Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

Một số công cụ hay sử dụng như:

Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting

Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation

Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức

Lập báo cáo với Pivot Table…

Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học EX101 – Excel từ cơ bản tới chuyên gia của Học Excel Online. Đây là khóa học giúp bạn hệ thống kiến thức một cách đầy đủ, chi tiết. Hơn nữa không hề có giới hạn về thời gian học tập nên bạn có thể thoải mái học bất cứ lúc nào, dễ dàng tra cứu lại kiến thức khi cần. Hiện nay hệ thống đang có ưu đãi rất lớn cho bạn khi đăng ký tham gia khóa học.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!