Xu Hướng 5/2023 # Cách Copy Và Di Chuyển (Move) Các Sheet Trong Excel # Top 13 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 5/2023 # Cách Copy Và Di Chuyển (Move) Các Sheet Trong Excel # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Cách Copy Và Di Chuyển (Move) Các Sheet Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách copy một sheet trong Excel

Excel có ba tuyến đường sẵn có để nhân đôi bảng tính. Tùy thuộc vào kỹ thuật làm việc ưa thích của bạn, bạn có thể sử dụng ruy băng, chuột hoặc bàn phím.

Cách 1: Copy một sheet trong Excel bằng cách kéo thả

Thông thường, bạn chỉ cần kéo và thả để di chuyển các tập tin từ nơi này sang nơi khác. Điều thú vị là cách này cũng có thể sử dụng để sao chép các sheet trong Excel và trên thực tế đây là cách nhanh nhất để sao chép một sheet.

Chỉ cần kích vào sheet mà bạn muốn sao chép, giữ phím Ctrl và kéo sheet này đến vị trí mới rồi thả phím Ctrl.

Cách 2: Copy một sheet thông qua chuột phải

Đây là một cách khác để sao chép một sheet trong Excel rất dễ dàng:

Bước 1: Kích chuột phải vào sheet cần sao chép và chọn lệnh Move or Copy từ menu ngữ cảnh. Hộp thoại Move or Copy sẽ được hiển thị.

Bước 2: Dưới mục Before sheet, kích chuột vào vị trí muốn tạo bản sao lưu mới.

Bước 3: Kích vào tùy chọn Create a copy.

Bước 4: Nhấn OK để hoàn tất.

Theo mặc định menu ribbon trong Excel cũng sẽ cung cấp tất cả các tính năng mà bạn có thể sử dụng.

Để copy một sheet bất kỳ trong một file Excel, chuyển đến thẻ Home, tại nhóm tính năng Cells group bấm vào nút Format. Trong menu xổ xuống chọn Move or Copy Sheet.

Hộp thoại Move or Copy sẽ xuất hiện và bạn làm theo các bước tương tự như được mô tả ở cách 2 trên.

Cách copy một sheet từ file Excel này sang file Excel khác

Ba cách ở trên sẽ hướng dẫn bạn cách copy các sheet trong cùng một bảng tính Excel. Còn nếu muốn copy một sheet từ bảng tính này sang bảng tính khác, bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Kích chuột phải vào sheet cần sao chép và chọn lệnh Move or Copy từ menu ngữ cảnh.

Bước 2: Trong hộp thoại Move or Copy hiển thị, bạn thực hiện như sau:

Bước 3: Dưới khung To book, bạn kích chuột vào biểu tựng mũi tên chỉ xuống để chọn file Excel muốn chuyển sheet mới sang.

Bước 4: Kích vào tùy chọn Create a copy.

Bước 5: Nhấn OK để hoàn tất.

Ghi chú. Excel chỉ hiển thị tên các file Excel đang mở trong danh sách To book thả xuống, do đó hãy chắc chắn mở file đích cần copy sheet mới sang trước khi sao chép.

Cách copy một sheet từ bảng tính này sang bảng tính Excel khác bằng cách kéo thả

Bước 1: Mở file Excel nguồn có sheet cần copy sang cùng với file Excel đích.

Bước 2: Trên giao diện ribbon, chuyển sang thẻ View, trong nhóm tính năng Windows, kích chọn View Side by Side. Thao tác này sẽ sắp xếp hai file Excel hiển thị song song theo chiều ngang.

Bước 3: Trong sổ file Excel nguồn, bấm chọn sheet cần copy sang, giữ phím Ctrl và kéo thả sang file Excel đích.

Cách copy nhiều sheet trong Excel

Để chọn các sheet liền kề nhau trong file nguồn cần copy, kích chuột vào tên sheet đầu tiên, nhấn phím Shift và kích chuột vào tên sheet cuối cùng.

Để chọn các sheet không liền kề nhau trong file, kích chuột vào tên sheet đầu tiên, nhấn phím Ctrl và kích chuột vào tên các sheet cần copy riêng lẻ.

Với nhiều sheet được chọn, hãy thực hiện một trong các thao tác sau để copy chúng:

Kích chuột vào bất kỳ sheet nào đã chọn, nhấn phím Ctrl và kéo các sheet này đến vị trí mong muốn.

Kích chuột phải vào sheet bất kỳ đã chọn rồi chọn tùy chọn Copy or Move rồi thực hiện các bước tương tự như Cách 2 ở trên.

Cách copy bảng tính Excel với công thức

Khi copy một sheet trong một file Excel có chứa các công thức tính thì các tham chiếu công thức tự động điều chỉnh theo cách hoạt động tốt trong hầu hết các trường hợp.

Nếu một sheet có công thức được sao chép trong cùng một file Excel thì các công thức sẽ tham chiếu đến trang được sao chép trừ khi bạn sử dụng các tham chiếu ô bên ngoài trỏ đến một sheet hoặc file khác. Ví dụ:

Nếu copy một sheet có công thức sang một file Excel khác, các tham chiếu công thức sẽ hoạt động theo cách sau:

CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

Các tham chiếu trong cùng một file Excel, tương đối hoặc tuyệt đối, sẽ trỏ đến sheet được copy trong file Excel đích.

Các tham chiếu đến các sheet khác trong file Excel gốc vẫn sẽ trỏ đến các sheet trong file đích. Ví dụ trong hình ảnh bên dưới cho thấy, tên của sheet gốc [Book1] xuất hiện trước tên sheet của công thức thứ ba trong trang tính được copy.

Để các công thức trong các sheet được copy có tham chiếu cùng tên trong file Excel đích, bạn chỉ cần xóa tên file gốc bằng cách sử dụng tính năng Replace All của Excel.

Cách thực hiện như sau:

Bước 1: Trên sheet đã copy, chọn tất cả các công thức bạn muốn thay đổi.

Bước 2: Nhấn Ctrl + H để mở hộp thoại Find and Replace, rồi chọn thẻ Replace.

Bước 4: Để trống ô Replace with.

Bước 5: Bấm nút Replace All.

Do đó, công thức trong bảng copy sẽ thay đổi từ

=[Book1]Sheet2!B1[Book1]Sheet2!C1thành=Sheet2!B1Sheet2!C1

Cách di chuyển một sheet trong Excel

Cách di chuyển một sheet thông qua hộp thoại Move or Copy

Để di chuyển một sheet trong cùng một file Excel, kích chọn vị trí mới cần di chuyển sheet sang dưới khung Before sheet và bấm nút OK.

Để di chuyển một sheet từ file Excel này sang file Excel khác, cần chọn tên file đích cần chuyển sheet sang từ danh sách của mục To book, sau đó chọn vị trí đặt sheet chuyển sang ở file đích dưới khung “Before sheet” và bấm OK.

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM

Tài liệu kèm theo bài viết

Cách Di Chuyển Và Sao Chép Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel 2003

Trong Excel 2003, bạn có thể nhanh chóng di chuyển hoặc sao chép dữ liệu trong các ô của bảng tính bằng các lệnh Cut hoặc Copy và Paste. Các thao tác này giúp bạn không phải nhập hoặc tính toán lại cùng một dạng dữ liệu bao gồm chữ, số và công thức.

Bạn có thể di chuyển hoặc sao chép dữ liệu trong các ô của bảng tính bằng cách sử dụng các nút lệnh Cut, Copy và Paste trên thanh công cụ của Excel 2003

Hoặc sử dụng các lệnh Cut, Copy và Paste trong trình đơn Edit

Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng phím tắt cho các lệnh Cut, Copy và Paste

Tóm lại, việc sao chép dữ liệu là thao tác Copy và Paste còn lệnh di chuyển dữ liệu là thao tác Cut và Paste.

Cách di chuyển nội dung trong ô bảng tính Excel 2003

Tính năng Cắt – Cut cho phép bạn xóa thông tin khỏi các ô trong bảng tính. Thông tin bị cắt cũng sẽ được tạm thời lưu vào Clipboard và có thể được dán – Paste vào một ô khác, miễn là việc dán xảy ra trước khi bạn thực hiện một thao tác sao chéo hoặc cắt khác.

Khi muốn di chuyển nội dung trong ô này sang ô khác bạn làm như sau:

Nhấp chuột trái vào ô có dữ liệu muốn di chuyển.

Nhấn nút Cut trên thanh công cụ.

Ô bị Cut sẽ có đường viền đậm và hiệu ứng nhấp nháy.

Nhấp chuột trái vào ô muốn dán dữ liệu để chọn nó.

Ô được chọn sẽ có đường viền đậm.

Nhấn nút Paste trên thanh công cụ.

Nếu bạn muốn di chuyển dữ liệu trong nhiều ô, hãy chọn các ô có dữ liệu muốn di chuyển và nhấn nút Cut. Sau đó nhấp vào ô đầu tiên tại vị trí mà bạn muốn dán nội dung vào và nhấn nút Paste hoặc phím Enter trên bàn phím. Dữ liệu của bạn sẽ được di chuyển đến vị trí mới.

Nếu bạn không dán thông tin đã sao chép hoặc cắt ngay lập tức, nó sẽ bị xóa khỏi Clipboard khi bạn thực hiện thêm một lần sao chép hoặc cắt khác.

Cách sao chép nội dung trong ô bảng tính Excel 2003

Tính năng Sao chép – Copy cho phép bạn sao chép thông tin đã chọn từ bảng tính và tạm thời đặt nó vào Clipboard – lưu trữ tạm thời trong bộ nhớ máy tính của bạn. Tính năng Dán – Paste cho phép bạn chọn bất kỳ dữ liệu nào được thu thập trong Clipboard và dán chúng vào một ô trong cùng bảng tính hoặc trong các bảng tính khác.

Nhấp chuột trái vào ô có dữ liệu muốn sao chép.

Nhấn nút Copy trên thanh công cụ.

Ô được sao chép sẽ có đường viền đậm và hiệu ứng nhấp nháy.

Nhấp chuột trái vào ô muốn dán dữ liệu để chọn nó.

Ô được chọn sẽ có đường viền đậm.

Nhấn nút Paste trên thanh công cụ.

Nhấn phím Esc để tắt hiệu ứng nhấp nháy.

Bạn có thể sao chép dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như nội dung trên các trang web, email hoặc các ứng dụng Office khác như Word và PowerPoint sau đó dán nó vào bảng tính Excel.

Hãy cẩn thận, nếu bạn dán dữ liệu vào các ô đang có chứa dữ liệu thì dữ liệu mới sẽ được ghi đè lên dữ liệu cũ.

Bạn không bắt buộc phải dán – Paste sau khi dùng lệnh Copy hoặc Cut.

Lệnh Cut cũng có thể được sử dụng để xóa dữ liệu trong ô.

Khi muốn sao chép nội dung trong ô này sang ô khác bạn làm như sau:

Nếu bạn muốn sao chép dữ liệu trong nhiều ô, hãy chọn các ô muốn sao chép và nhấn nút Copy. Sau đó nhấp vào ô đầu tiên tại vị trí mà bạn muốn dán nội dung vào và nhấn nút Paste hoặc phím Enter trên bàn phím. Dữ liệu của bạn sẽ được sao chép đến vị trí mới.

Nhấp chuột trái vào ô có dữ liệu muốn di chuyển.

Ô được chọn sẽ có đường viền đậm.

Di chuyển con trỏ chuột chỉ vào đường viền đậm này.

Con trỏ chuột sẽ chuyển từ hình chữ thập màu trắng sang hình mũi tên 4 hướng.

Nhấn và giữ nút chuột trái vào đường viền đậm sau đó di chuyển chuột để đưa ô này tới vị trí khác.

Thả nút chuột trái ra.

Sử dụng thao tác kéo và thả chuột để di chuyển dữ liệu trong ô Excel 2003

Có một cách khác để di chuyển dữ liệu từ ô này sang ô khác là sử dụng thao tác kéo và thả chuột. Bạn sử dụng con trỏ chuột để kéo ô cần di chuyển đến vị trí mới và thả nó ra. Cách thực hiện như sau:

Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel

ALT+ TAB: tổ hợp phím tắt đơn giản này cho phép bạn di chuyển qua lại giữa cửa sổ chương trình hiện tại với cửa sổ chương trình trước đó bạn đã xem. Điều này rất thuận tiện khi bạn phải kiểm tra dữ liệu từ hai nguồn khác nhau hay đơn giản là bạn chỉ đang làm nhiều việc cùng một lúc. Tất cả người sử dụng máy tính đều nhận thấy nó rất hữu ích.

Tuy nhiên, trong Excel không thể tìm thấy một tổ hợp phím tắt tương tự như vậy để di chuyển qua lại giữ hai tabs Excel. Bạn chỉ có thể di chuyển giữa hai worksheet thông qua tổ hợp phím sau:

Vấn đề ở chỗ là tổ hợp phím này chỉ di chuyển qua từng tab một theo thứ tự, vì vậy nếu bạn muốn chuyển từ tab #2 đến tab # 9 thì phải thực hiện lại thao tác đến 7 lần.

Giới Thiệu Tổ Hợp Phím ALT+ ` (Dấu Huyền)

Vì trong Excel dường như không tồn tại tổ hợp phím nào giúp di chuyển giữa các tab, nên chúng ta sẽ lập trình mã VBA để thực hiện chức năng này.

Với VBA, bạn có thể ấn tổ hợp phím ALT+ ` ( kí hiệu dấu huyền này ở ngay trên phím TAB trên bàn phím) khi thao tác với Excel Worksheet tương tự như khi sử dụng ALT+TAB với các cửa sổ chương trình. Mã này được đặt tên là : TabBack.

Tạo một Personal Macro File

Đây là các bước để tạo một Personal Macro File

Đi đến tab View

Chọn mũi tên chỉ xuống ở Macro và chọn Record Macro…

Trong phần Store Macro In chọn Persial Macro Workbook

Nhấn OK

Ấn chọn một ô trong trang tính

Quay trở lai chọn mũi tên chỉ xuống ở Macro và chọn Stop Recording

Đầu tiên, bạn cần mở Visual Basic Editor trong Excel. Có thể mở bằng tổ hợp phím ALT+F11

Chèn ThisWorkbook Code

Trước tiên, bạn cần thêm một macro đã được kích hoạt chương trình tại workbook-level trong Personal Macro workbook của mình. Điều này đảm bảo rằng khi mở Excel, tổ hợp phím tắt TabBack sẽ sẵn sàng hoạt động.

Dán mã VBA từ bài viết này vào vùng coding của ThisWorkbook

Chèn mã Module

Tiếp theo, cần thêm mã VBA vào một module. Đây là nơi bạn sẽ cài đặt tổ hợp phím tắt và thi hành lệnh di chuyển qua lại giữa các trang tính.

Xóa các mã tạp được ghi lại khi lần đầu bạn tạo Personal Macro workbook

Dán mã VBA từ bài viết này vào vùng coding của Module TabBack.

Dim TabTracker As New TabBack_Class

‘Enable TabTracker class Set TabTracker.AppEvent = Application

‘Call ToggleBack macro when user keys alt + ` Application.OnKey “%`”, “ToggleBack”

End Sub

With TabTracker On Error Resume Next Workbooks(.WorkbookReference).Worksheets(.SheetReference).Activate On Error GoTo 0 End With

End Sub

Chèn mã Class Module

Trong phần cuối cùng, bạn cần tạo một Class Module

Dán mã VBA từ bài viết này vào vùng coding của TabBack_Class Class Module

Lưu Personal Macro file của bạn

WorkbookReference = Wb.Name SheetReference = Wb.ActiveSheet.Name

End Sub

Khởi chạy Macro TabBack

Bây giờ tất cả các mã VBA đã được dán và lưu lại, bạn có thể thoát khỏi Visual Basic Editor. Để bắt đầu sử dụng tổ hợp phím tắt TabBack, bạn chỉ cần đơn giản khởi động lại Excel.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

Chèn, Di Chuyển Hoặc Xóa Các Dấu Ngắt Trang Trong Trang Tính

Ngắt trang có dạng chia tách ngắt trang tính thành các trang riêng biệt để in. Microsoft Excel sẽ chèn các ngắt trang tự động dựa trên kích cỡ giấy, các thiết đặt lề, tùy chọn chỉnh tỉ lệ và vị trí của bất kỳ ngắt trang thủ công nào mà bạn chèn vào. Để in một trang tính có số lượng trang chính xác mà bạn muốn, bạn có thể điều chỉnh các ngắt trang trong trang tính trước khi in.

Mẹo:

Mặc dù bạn có thể làm việc với các ngắt trang ở dạng xem Thường nhưng chúng tôi khuyến cáo bạn nên dùng dạng xem Xem trước Ngắt Trang để điều chỉnh các ngắt trang để bạn có thể xem cách những thay đổi khác mà bạn thực hiện (chẳng hạn như hướng trang và các thay đổi định dạng) sẽ ảnh hưởng đến các ngắt trang tự động như thế nào. Ví dụ: bạn có thể xem cách mà một thay đổi bạn thực hiện đối với chiều cao hàng và chiều rộng cột sẽ ảnh hưởng đến vị trí đặt của các ngắt trang tự động như thế nào.

Để ghi đè các ngắt trang tự động mà Excel chèn vào, bạn có thể chèn các ngắt trang tự động của chính mình, di chuyển các ngắt trang thủ công hiện có hoặc xóa bất kỳ ngắt trang được chèn vào thủ công. Bạn cũng có thể nhanh chóng loại bỏ tất cả các ngắt trang được chèn thủ công. Sau khi bạn thao tác xong với các ngắt trang, bạn có thể trở lại dạng xem Thường..

Trong xem trước ngắt trang, các đường gạch nối bị ngắt trang được tự động thêm vào Excel. Các đường nét cứng là dấu ngắt trang đã được thêm theo cách thủ công.

Chèn ngắt trang

Bấm vào trang tính mà bạn muốn in.

Thực hiện một trong những thao tác sau đây:

Để chèn dấu ngắt trang theo chiều dọc, hãy chọn hàng bên dưới nơi bạn muốn chèn dấu ngắt trang.

Để chèn dấu ngắt trang ngang, hãy chọn cột ở bên phải vị trí bạn muốn chèn dấu ngắt trang.

Bấm vào Chèn Ngắt Trang.

Bạn cũng có thể bấm chuột phải vào hàng hoặc cột bên dưới hoặc bên phải vị trí bạn muốn chèn ngắt trang rồi bấm Chèn Ngắt Trang.

Nếu ngắt trang thủ công mà bạn chèn không có hiệu lực, có thể là tùy chọn phù hợp với độ rộng đã được chọn trên tab trang của hộp thoại thiết lập trang (tab bố trí trang, nhóm thiết lập trang , công cụ khởi động hộp thoại ) . Để dùng các ngắt trang thủ công, thay vào đó hãy thay đổi chỉnh tỉ lệ sang Điều chỉnh thành.

Di chuyển ngắt trang

Để xác minh rằng kéo và thả được bật, hãy làm như sau:

Trong thể loại Nâng cao, bên dưới Tùy chọn Chỉnh sửa, hãy chọn hộp kiểm Bật điều khiển điền và kéo và thả ô rồi bấm OK.

Hãy bấm trang tính bạn muốn thay đổi.

Để di chuyển ngắt trang, hãy kéo ngắt trang sang vị trí mới.

Lưu ý: Việc di chuyển ngắt trang tự động sẽ làm nó chuyển thành ngắt trang thủ công.

Xóa bỏ ngắt trang

Hãy chọn trang tính bạn muốn thay đổi.

Thực hiện một trong những thao tác sau:

Để xóa bỏ dấu ngắt trang dọc, bạn chọn cột ở bên phải của dấu ngắt trang bạn muốn xóa bỏ.

Để xóa bỏ dấu ngắt trang ngang, bạn chọn hàng ở dưới dấu ngắt trang bạn muốn xóa bỏ.

Lưu ý: Bạn không thể xóa bỏ dấu ngắt trang tự động.

Bấm Loại bỏ Dấu ngắt Trang.

Bạn cũng có thể loại bỏ dấu ngắt trang bằng cách kéo nó ra ngoài khu vực xem trước dấu ngắt trang (ở bên trái, trước tiêu đề hàng, hoặc lên trước tiêu đề cột). Nếu bạn không thể kéo dấu ngắt trang, hãy đảm bảo rằng tính năng kéo và thả được bật. Để biết thêm thông tin, hãy xem mục di chuyển ngắt trang hiện có.

Loại bỏ tất cả các dấu ngắt trang chèn thủ công

Hãy bấm trang tính bạn muốn thay đổi.

Bấm Đặt lại Tất cả Ngắt Trang.

Quay lại dạng xem Chuẩn

Hiển thị hoặc ẩn ngắt trang ở dạng xem thông thường

Bạn không thể thêm dấu ngắt trang vào sổ làm việc trong Excel dành cho web.

Tuy nhiên, bạn có thể mở bảng tính trên màn hình nền Excel và thêm dấu ngắt trang.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Copy Và Di Chuyển (Move) Các Sheet Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!