Xu Hướng 2/2023 # Các Thao Tác Cơ Bản Trong Excel Bai 1 Ppt # Top 3 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Các Thao Tác Cơ Bản Trong Excel Bai 1 Ppt # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Các Thao Tác Cơ Bản Trong Excel Bai 1 Ppt được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

BÀI 1: CÁC THAO TÁC CƠ BẢNKhởi động và thoát khỏi chương trình ứng dụng ExcelCác thành phần chính của màn hìnhCác thao tác về tập tinCác thao tác với bảng tínhCác phép toán và kiểu dữ liệu trong ExcelCác lệnh về xử lý ô, dòng, cộtĐiền dãy số tự động và sao chép công thứcII.CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA MÀN HÌNH

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU Kiểu chuỗi ký tự (Text)

– Dữ liệu là ký tự

– Là ký tự số (nhưng ký tự đầu phải là ký tự chữ)

– Nếu ký tự toàn là số thì ký tự đầu tiên phải là dấu nháy đơn (‘)

– Dữ liệu sẽ tự động canh tráiKiểu số, số thập phân (Number)

– Dữ liệu toàn bộ là kiểu số

– Dữ liệu sẽ tự động canh phải

– Để định dạng kiểu số. Chọn Menu Format/cells/Number/Number

– Chú ý: dữ liệu kiểu số dùng để tính toán. Do đó để tính toán được dữ liệu phải là kiểu số V. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU Kiểu phần trăm (Percentage)

– Trình bày kiểu dữ liệu ở dạng %

– Để định dạng kiểu số ở %. Chọn MenuFormat/cells/Number/PercentageV. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU Kiểu tiền tệ (Currency)

Kiểu để định dạng đơn vị tính của tiền tệ– Để định dạng kiểu Currency. Chọn Menu Format/cells/Number /currencyV. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU Kiểu ngày (Date)

Kiểu giờ (Time)V. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU Kiểu công thức

– Ký tự đầu tiên là dấu =

– Là kiểu kết hợp giữa các giá trị toán tử, địa chỉ ô, hàm.V. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU V. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

A.CÁC KIỂU DỮ LIỆU Chú ý: muốn chỉnh ô hay khôí ô theo kiểu dữ liệu mong muốn, ta chọn ô hay khối ô cần định dạng vào Menu Format /Cells /Number rồi chọn kiểu dữ liệuToán tử số họcCộng Trừ NhânChiaChuỗi nối chuỗiBằngLớn hơnNhỏ hơnLớn hay hay bằngNhỏ hơn hay bằngKhác nhauV. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

C. ĐỊA CHỈ DỮ LiỆUĐịa chỉ tuyệt đối hay địa chỉ cố định

– Là địa chỉ khi sao chép công thức đến nơi khác địa chỉ sẽ không thay đổi

– Để cố định một địa chỉ nào đó, ta đánh địa chỉ đó vào, đồng thời nhấn phím F4V. CÁC PHÉP TOÁN VÀ KIỂU DỮ LIỆU TRONG EXCEL (tt)

C. ĐỊA CHỈ DỮ LiỆUVI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT 1.Chọn ô đơn (ô hiện hành)

– Con trỏ ô nằm đâu thì ô đó được chọn

– Cách 1: bấm chuột trái vào ô đầu khối. Kéo chuột tới ô cuối khối và thả chuột ra

– Cách 2: bấm chuột vào ô đầu khối. Bấm giữ phím Shift và bấm vào ô cuối khốiVI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT (tt)VI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT (tt)1.Chọn toàn bộ bảng tính

– Cách 1: nhấn Ctrl + A

– Cách 2: nhấn vào nút giao giữa tiêu đề dòng và cột4.Chọn các khối ô không kề nhau

– Chọn khối ô thứ 1. Sau đó nhấn giữ phím Ctrl chọn khối ô thứ 2

VI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT (tt)VI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT (tt)2.Chọn toàn bộ hàng hay cột

– Chọn toàn bộ cột : bấm vào tiêu đề cột cần chọn

– Chọn toàn bộ hàng : bấm vào tiêu đề hàng cần chọnVI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT (tt)3.Xóa dòng/ cột:

– Ô được chọn sẽ bị xóa. Vị trí các ô bên phải sẽ được dồn qua trái– Ô được chọn sẽ bị xóa. Vị trí các ô bên dưới sẽ được dồn lên trên– Dòng có chứa ô được chọn sẽ bị xóa– Cột có chứa ô được chọn sẽ bị xóa

VI. CÁC LỆNH XỬ LÝ VỀ DÒNG, Ô, CỘT (tt)4. Chèn dòng/ cột:

VII. ĐiỀN DÃY SỐ TỰ ĐỘNG VÀ SAO CHÉP CÔNG THỨCĐiền dãy số tự động– Nhập số 1 vào đầu tiên

– Bấm giữ phím Ctrl và di chuyển chuột đến Handle khi chuột có dạng dấu +

Bấm giữ chuột trái và kéo xuống đến vị trí cuối cùng rồi thả chuột raSao chép dữ liệu hay công thức xuống dưới

Quét khối ô đầu tiên đến ô cuối cùng

Nhấn Ctrl + D

– Các ô phía dưới có giá trị giống ô đầu tiênVII. ĐiỀN DÃY SỐ TỰ ĐỘNG VÀ SAO CHÉP CÔNG THỨC (tt)Sao chép dữ liệu hay công thức qua phải

– Quét khối ô đầu tiên đến ô cuôí cùng

– Nhấn Ctrl + R

– Các ô bên phải có giá trị giống ô đầu tiênVII. ĐiỀN DÃY SỐ TỰ ĐỘNG VÀ SAO CHÉP CÔNG THỨC (tt)

Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word

Phần 1: Giới thiệu Word 2013

Word 2013 là ứng dụng xử lý văn bản cho phép bạn có thể tạo ra một loạt các tài liệu bao gồm thư, tờ rơi, báo cáo và nhiều văn bản tài liệu khác. Với phần giới thiệu về một số tính năng nâng cao – gồm khả năng tạo lập và cộng tác trên các tài liệu trực tuyến – Word 2013 cung cấp cho bạn khả năng làm nhiều hơn trong việc xử lý văn bản.

Tìm hiểu về Word 2013

Word 2013 cũng tương tự như Word 2010. Nếu trước đây bạn đã sử dụng Word 2010, thì khi sử dụng Word 2013 bạn sẽ cảm thấy nó khá giống nhau. Nhưng nếu bạn là người dùng mới sử dụng Word hoặc có nhiều kinh nghiệm với các phiên bản Word cũ hơn, trước tiên bạn nên dành thời gian để làm quen với giao diện Word 2013.

Giao diện Word 2013

Lần đầu tiên mở Word 2013, cửa sổ Start Screen sẽ xuất hiện và hiển thị trên màn hình. Tại đây, bạn sẽ có thể tạo một văn bản mới, chọn một mẫu template hoặc truy cập vào các tài liệu mới chỉnh sửa gần đây.

Từ màn hình Start Screen, điều hướng và chọn Blank document để truy cập giao diện Word.

Nhấp vào các nút vàng minh họa trong phần tương tác bên dưới để làm quen với giao diện Word 2013.

Nút chấm vàng phía trên cùng góc trái là Quick Access Toolbar.

Mỗi tab được chia ra thành các nhóm lệnh nhỏ.

Account settings – Thiết lập tài khoản nằm góc trên cùng bên phải.

Bôi đậm và chỉnh Font chữ.

Word Count nằm góc dưới cùng bên trái.

Phần 2: Làm việc với môi trường Word 2013

Nếu trước đây bạn đã từng sử dụng Word 2010 hoặc Word 2007 thì khi sử dụng Word 2013 cũng tương tự. Word 2013 tiếp tục sử dụng các tính năng như Ribbon và Quick Access Toolbar – nơi bạn sẽ tìm thấy các lệnh để thực hiện các nhiệm vụ, thao tác đơn giản trên Word, cũng như Backstage View.

Ribbon

Tab Home (Trang chủ) cho phép bạn quyền truy cập vào một số lệnh thông dụng nhất để làm việc với Word 2013, bao gồm sao chép và dán, định dạng, sắp xếp các đoạn văn và chọn kiểu tài liệu. Tab Home được chọn mặc định bất cứ khi nào bạn mở Word.

Tab Insert (Chèn) cho phép bạn chèn hình ảnh, biểu đồ, bảng, hình dạng, trang bìa và nhiều hơn nữa vào tài liệu của bạn. Insert có thể giúp truyền thông tin một cách trực quan và thêm phong cách hơn vào tài liệu của bạn.

Tab Design (Thiết kế) cho phép bạn truy cập vào một loạt các công cụ thiết kế, bao gồm định dạng tài liệu, hiệu ứng và đường viền trang, có thể cung cấp cho tài liệu của bạn một thiết kế đẹp mắt.

Tab Page Layout (Bố cục trang) cho phép bạn thay đổi định dạng in của tài liệu, bao gồm chiều rộng lề (margin width), định hướng trang (page orientation) và ngắt trang (page breaks). Các lệnh này sẽ đặc biệt hữu ích khi chuẩn bị in tài liệu.

Bạn có thể sử dụng tính năng trộn thư trong tab Mailings (Thư) để nhanh chóng soạn thư, địa chỉ phong bì (address envelopes) và tạo nhãn. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn cần gửi một lá thư cho một số người nhận.

Bạn có thể sử dụng tab Review (Đánh giá) để truy cập các tính năng chỉnh sửa mạnh mẽ của Word, bao gồm thêm nhận xét và thay đổi theo dõi. Các tính năng này giúp bạn dễ dàng chia sẻ và cộng tác trên các tài liệu.

Tab View cho phép bạn chuyển giữa các chế độ xem khác nhau cho tài liệu của bạn và chia màn hình để xem hai phần của tài liệu cùng một lúc. Các lệnh này cũng sẽ hữu ích khi chuẩn bị in tài liệu.

Tab Contextual sẽ xuất hiện trên Ribbon khi bạn làm việc với một số mục nhất định, chẳng hạn như bảng và hình ảnh. Các tab này chứa các nhóm lệnh đặc biệt có thể giúp bạn định dạng các mục này nếu cần.

Một số chương trình nhất định, chẳng hạn như Adobe Acrobat Reader, có thể cài đặt các tab bổ sung vào Ribbon. Các tab này được gọi là các add-in ( những thành phần bổ sung chức năng phụ hoặc các lệnh tùy chỉnh cho các chương trình văn phòng như Word, Excel, Powerpoint và Outlook).

Để giảm thiểu và tối đa hóa Ribbon:

Ribbon được thiết kế để đáp ứng nhiệm vụ hiện tại của bạn, nhưng bạn có thể chọn giảm thiểu Ribbon nếu thấy rằng nó chiếm quá nhiều không gian màn hình.

1. Nhấp vào mũi tên Ribbon Display Options ( Tùy chọn hiển thị Ribbon) ở góc trên bên phải của Ribbon.

2. Chọn tuỳ chọn giảm thiểu mong muốn từ trình đơn thả xuống:

Auto-hide Ribbon: Tự động hiển thị tài liệu của bạn ở chế độ toàn màn hình và ẩn thanh Ribbon hoàn toàn khỏi chế độ xem. Để hiển thị thanh Ribbon, nhấp vào lệnh Expand Ribbon ở góc trên cùng màn hình.

Show Tabs and Commands: Tùy chọn này với mục đích nhằm tối đa hóa Ribbon. Tất cả các tab và lệnh vẫn sẽ được nhìn thấy, tuy nhiên theo mặc định tùy chọn này sẽ bị ẩn trong lần đầu tiên bạn mở Word.

Quick Access Toolbar

Nằm ngay trên thanh Ribbon, Quick Access Toolbar cũng cho phép bạn truy cập các lệnh phổ biến mà không cần phải chọn tab. Theo mặc định, Quick Access Toolbar sẽ hiển thị các lệnh như Save, Undo và Repeat. Bạn có thể thêm các lệnh khác vào nếu muốn.

2. Chọn lệnh mà bạn muốn thêm vào menu từ trình đơn thả xuống. Để chọn nhiều lệnh hơn, chọn More Commands.

3. Lệnh sẽ được thêm vào Quick Access Toolbar.

Ruler

Ruler nằm ngay ở góc trên cùng phía bên trái trên tài liệu của bạn. Tính năng này giúp cho việc điều chỉnh độ chính xác của tài liệu thực hiện dễ dàng hơn. Nếu muốn, bạn có thể ẩn Ruler để không gian màn hình thoáng hơn.

Hiển hoặc ẩn Ruler

2. Đánh tích chọn hộp kế bên Ruler để hiện hoặc ẩn Ruler.

Backstage View

Backstage View cung cấp cho bạn các tùy chọn để lưu, mở một tập tin, in và chia sẻ tài liệu.

Để truy cập Backstage View:

Nhấp vào các mục trong trình tương tác bên dưới để tìm hiểu thêm về cách sử dụng chế độ xem Backstage view.

Document view

Word 2013 có nhiều tùy chọn xem rằng có thể thay đổi cách hiển thị tài liệu của bạn. Bạn có thể chọn xem tài liệu của mình trong chế độ Read Mode, Print Layout hoặc Web Layout.

Các tùy chọn xem này khá hữu ích trong một số trường hợp, đặc biệt là trong trường hợp muốn in tài liệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu để có thể đọc tài liệu dễ dàng hơn.

Để chuyển đổi chế độ xem tài liệu, bạn chỉ cần điều hướng và chọn lệnh xem tài liệu ở góc dưới cùng bên phải cửa sổ Word.

Read Mode: Tùy chọn này mở xem tài liệu ở chế độ toàn màn hình, tất cả các lệnh chỉnh sửa được để ẩn. Trong một số trường hợp tùy chọn này sẽ khá hữu ích, đặc biệt nếu bạn đang đọc một số lượng tài liệu lớn hoặc đơn giản chỉ là xem trước tài liệu để soát lỗi chính tả. Các mũi tên xuất hiện ở bên trái và bên phải của màn hình để bạn có thể chuyển qua các trang của tài liệu khác.

Print Layout: Đây là tùy chọn xem mặc định trên Word, nơi bạn có thể tạo mới hoặc chỉnh sửa tài liệu. Tùy chọn này sẽ hiển thị tài liệu như những gì bạn nhìn thấy trên trang tài liệu mà bạn in.

Web Layout: Tùy chọn này hiển thị tài liệu dưới dang webpage (trang web), bỏ khoảng cách giữa các trang. Do đó, tùy chọn này hữu ích trong trường hợp nếu đang sử dụng Word để đăng các nội dung trực tuyến.

Thực hiện các thao tác:

Mở hoặc điều hướng đến giao diện Word 2013.

Nhấp qua tất cả các tab và xem lại các lệnh trên Ribbon.

Hãy thử giảm thiểu và tối đa hoá Ribbon.

Thêm lệnh vào thanh công cụ Quick Access toolbar.

Ẩn và hiển thị Ruler.

Điều hướng đến chế độ xem Backstage view và mở Account settings (Cài đặt tài khoản).

Hãy thử chuyển đổi chế độ xem tài liệu.

Đóng Word (không phải lưu tài liệu).

Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013

1. Cách in Word 2003

Bước 1:

Đầu tiên, muốn in được văn bản, chúng ta cần cho máy tính của bạn kết nối cũng máy in. Sau đó chọn File văn bản bạn muốn in, từ cửa sổ word 2003, bạn chọn File và kéo xuống tiếp tục chọn Print.

Bước 2:

Sau khi thực hiện xong thao tác trên, cửa sổ Print sẽ hiển thị, lúc này bạn chỉ cần điền những thông tin về máy in và số trang bạn muốn in,…

Lưu ý: Bảng thông tin của giao diện máy in gồm có những thông tin sau:

Name: Đây là tên máy in mà bạn sẽ sử dụng để in tài liệu.

Page range: Tùy chọn này đánh dấu các trang mà bạn sẽ in. Chẳng hạn như All – tất cả, Current page – chỉ in trang hiện tại, hoặc Pages – in theo đánh số trang. Nhưng hầu hết

Copies: Số lượng bạn muốn in. Chẳng hạn nhập 1 để in ra 1 bản.

Print what: Đây là nội dung cần in. Bạn không cần quan tâm lắm tới tùy chọn này.

Print: Cách in chọn trang chẵn lẻ (cách nhau 2 mặt giấy)

Pages persheet: Với tùy chọn này bạn có thể in nhiều trang trên cùng một khổ giấy

Scale to paper size: Nếu muốn thu phóng tỷ lệ bạn có thể chọn ở đây.

Bước 3:

Bạn chỉ cần nhấn phím OK là có thể tiến hành quá trình in.

2. Cách in Word 2007, 2010, 2013

Bước 1:

Cũng từ cửa sổ Word 2007, 2010, 2013, các bạn chọn File, tiếp đến kéo chuột tùy chọn tới Print. Hoặc bạn cũng có thể nhấn Ctrl + P.

Bước 2:

Sau khi hoàn thành thao tác này, giao diện máy in sẽ hiển thị trực tiếp trên màn hình, lúc này bạn cũng chỉ cần chọn các thông tin để điền vào giao diện này.

Copies: số lượng bản in (tùy chọn).

Printer Properties: Tùy chọn máy in cho việc in ấn.

Print All Pages: Trong mục này có thể chọn bao gồm Print All Pages (in tất cả các trang của văn bản) hoặc Print Curent Page (chọn in chỉ vài trang tùy chọn) và khi đó dòng Pages ở dưới sẽ dùng đánh số trang để in như 3-5,…

Print One Sided (in 1 mặt) hoặc Print on Both Sides (in 2 mặt giấy) tích hợp tùy máy in có tính năng in 2 mặt hay không.

Collated (in theo tập): Chức năng này dùng để đóng sổ luôn 1 tập văn bản khi muốn in với số lượng lớn hoặc in theo từng trang.

Portrait/ Lanscape Orientation: Bạn có thể lựa chọn bản in dọc hay in ngang

A4/ Letter: Chọn loại kích thước phù hợp cho giấy in A4 hoặc A3,…

Magins: Lựa chọn căn lề cho bản in có nhiều định dạng như kiểu Normal với căn lề 4 bên 1″ hoặc Narrow căn lề 4 bên 0,5″,…

Page per sheet: Lựa chọn in gộp các trang in của văn bản lại trong 1 page. Có thể lựa chọn in 2/4/6 hoặc 8 trang gộp 1

Bước 3:

Sau khi chọn đầy đủ thông tin trên đó, bạn chỉ việc kéo chuột và nhấn Print để tiến hành quá trình in.

Các Phím Tắt Giúp Thao Tác Nhanh Trong Word

Alt, F10: Mở menu lệnh

Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

Tạo, Chỉnh Sửa Và Lưu Văn Bản

Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

Ctrl + C: Sao chép văn bản.

Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

Ctrl + V: Dán văn bản.

Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

Ctrl + P: In ấn văn bản.

Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng Nào Đó.

— Di chuyển, chọn đoạn văn

Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía trước.

Ctrl + Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng trước.

Shift + (mũi tên hướng lên): Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên

Shift + (mủi tên hướng xuống): Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng dưới.

Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản.

— Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

— Di chuyển đoạn văn bản

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

Ctrl + B: In đậm.

Ctrl + D: Mở hộp thoại thay đổi font chữ.

Ctrl + I: In nghiêng.

Ctrl + U: Gạch chân.

Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.

Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.

Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.

Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.

Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.

Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M

Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.

Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.

Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Sao Chép Định Dạng Văn Bản

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O

Làm Việc Trên Các Bảng Biểu

Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.

Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.

Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.

Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.

Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

Nguồn: Tổng hợp từ Internet

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Thao Tác Cơ Bản Trong Excel Bai 1 Ppt trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!