Xu Hướng 12/2022 # Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel / 2023 # Top 15 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

CÁC PHÍM TẮT SỬ DỤNG TRONG WORD VÀ EXCEL

Word

Excel

Phím tắt

Tác dụng

Phím tắt

Tác dụng

Ctrl+1

Giãn dòng đơn (1)

ESC

Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi

Ctrl+2

Giãn dòng đôi (2)

F4 hay Ctrl+Y

Lặp lại thao tác vừa làm

Ctrl+5

Giãn dòng 1,5

Alt + Enter

Bắt đầu dòng mới trong ô

Ctrl+0 (zero)

Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

Ctrl + Delete

Xoá tất cả chữ trong một dòng

Ctrl+L

Canh dòng trái

Ctrl + D

Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới

Ctrl+R

Canh dòng phải

Ctrl + R

Chép dữ liệu từ bên trái qua phải

Ctrl+E

Canh dòng giữa

Shift + Enter

Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn

Ctrl+J

Canh dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

Tab

Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn

Ctrl+N

Tạo file mới

Shift + Tab

Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn

Ctrl+O

Mở file đã có

=

Bắt đầu một công thức

Ctrl+S

Lưu nội dung file

F2

Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô

Ctrl+P

In ấn file

Ctrl + F3

Đặt tên cho vùng chọn

F12

Lưu tài liệu với tên khác

F3

Dán một tên đã đặt trong công thức

F7

Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

F9

Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở

Ctrl+X

Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

Shift + F9

Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành

Ctrl+C

Sao chép đoạn nội dung đã chọn

Alt + =

Chèn công thức AutoSum

Ctrl+V

Dán tài liệu

Ctrl + ; 

Cập nhật ngày tháng

Ctrl+Z

Bỏ qua lệnh vừa làm

Ctrl + Shift + :

Nhập thời gian

Ctrl+Y

Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

Ctrl+K

Chèn một Hyperlink

Ctrl+Shift+S

Ctrl + Shift + ”

Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành

Ctrl+Shift+F

Thay đổi phông chữ

Ctrl  + ’

Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành

Ctrl+Shift+P

Thay đổi cỡ chữ

Ctrl + A

Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức

Ctrl+D

Mở hộp thoại định dạng font chữ

Ctrl + Shift + A

Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức

Ctrl+B

Bật/tắt chữ đậm

Ctrl+1 

Hiển thị lệnh Cell trong menu Format

Ctrl+I

Bật/tắt chữ nghiêng

Ctrl + Shift + ~

Định dạng số kiểu General

Ctrl+U

Bật/tắt chữ gạch chân đơn

Ctrl + Shift + $

Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phân

Ctrl+M

Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

Ctrl + Shift + %

Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)

Ctrl+Shift+M

Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

Ctrl + Shift + ^

Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân

Ctrl+T

Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

Ctrl + Shift + #

Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm

Ctrl+Shift+T

Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

Ctrl + Shift + ?

Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân

Ctrl+A

Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

Ctrl + Shift + &

Thêm đường viền ngoài

Ctrl+F

Tìm kiếm ký tự

Ctrl + Shift +  -

Bỏ đường viền

Ctrl+G (hoặc F5)

Nhảy đến trang số

Ctrl + B

Bật tắt chế độ đậm, không đậm

Ctrl+H

Tìm kiếm và thay thế ký tự

Ctrl + I

Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng

Ctrl+K

Tạo liên kết (link)

Ctrl + U

Bật tắt chế độ gạch dưới

Ctrl+]

Tăng 1 cỡ chữ

Ctrl + 5

Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa

Ctrl+[

Giảm 1 cỡ chữ

Ctrl + 9

Ẩn dòng

Ctrl+W

Đóng file

Ctrl + Shift + (

Hiển thị dòng ẩn

Ctrl+Q

Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)

 

 

Tăng 2 cỡ chữ

 

 

Ctrl+Shift+<

Giảm 2 cỡ chữ

 

 

Ctrl+F2

Xem hình ảnh nội dung file trước khi in

 

 

Alt+Shift+S

Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window

 

 

Ctrl+ (enter)

Ngắt trang

 

 

Ctrl+Home

Về đầu file

 

 

Ctrl+End

Về cuối file

 

 

Alt+Tab

Chuyển đổi cửa sổ làm việc

 

 

Start+D

Chuyển ra màn hình Desktop

 

 

Start+E

Mở cửa sổ Internet Explore, My computer

 

 

Ctrl+Alt+O

Cửa sổ MS word ở dạng Outline

 

 

Ctrl+Alt+N

Cửa sổ MS word ở dạng Normal

 

 

Ctrl+Alt+P

Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout

 

 

Ctrl+Alt+L

Đánh số và ký tự tự động

 

 

Ctrl+Alt+F

Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang

 

 

Ctrl+Alt+D

Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó

 

 

Ctrl+Alt+M

Đánh chú thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hiện chú thích

   

F4

Lặp lại lệnh vừa làm

   

Ctrl+Alt+1

Tạo heading 1

   

Ctrl+Alt+2

Tạo heading 2

   

Ctrl+Alt+3

Tạo heading 3

   

Alt+F8

Mở hộp thoại Macro

   

Ctrl+Shift++

Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)

   

Ctrl++

Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)

   

Ctrl+Space (dấu cách)

Trở về định dạng font chữ mặc định

   

Esc

Bỏ qua các hộp thoại

   

Ctrl+Shift+A

Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)

   

Alt+F10

Phóng to màn hình (Zoom)

   

Alt+F5

Thu nhỏ màn hình

   

Alt+Print Screen

Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình

   

Tab

Dãn cách một khoảng hoặc đưa xuống cấp con của hệ thống đánh số numbering

   

Shift+Tab

Đưa lên cấp cha của hệ thống đánh số numbering

   

Shift+F3

Chuyển đổi chữ hoa chữ thường

   

Print Screen

Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị

   

Ngoài ra để sử dụng thanh Menu bạn có thể kết hợp phím Alt + ký tự gạch chân cũng sẽ xử lý văn bản cũng rất nhanh chóng, hiệu quả không kém gì tổ hợp phím tắt ở trên.

 

Đánh giá trên Facebook

Đánh giá trên Facebook

Các tin cũ hơn

Các tin mới hơn

Sử Dụng Các Phím Tắt Trong Word Và Excel Sdngccphmtttrongwordvexcel Doc / 2023

Đáp:

Phần nặng nhất trong một bộ phần mềm văn phòng bao giờ cũng là trình xử lý văn bản. Mặc dù mỗi phiên bản mới ra đời, nhà phát triển lại thêm vào những tính năng mới với lời quảng cáo là để tăng thêm sức mạnh cho sản phẩm. Nhưng chúng ta, những người sử dụng máy tính, vẫn cứ đánh giá cao những gì cơ bản nhất của một ứng dụng xử lý văn bản, đó là định dạng văn bản, tùy biến các trình đơn, thanh công cụ, và macro. Vì vậy, bài báo sẽ giới thiệu những thủ thuật giúp bạn làm việc hiệu quả hơn với Word 6.0 trở lên và cho cả phần mềm xử lý văn bản ít phổ biến ở Việt Nam là WordPerfect 6 trở lên. Những tính năng hữu ích sẽ được đặc biệt nhấn mạnh; ngoài ra, còn có một số công cụ mạnh chưa được đề cập tới trong các tài liệu.

Công cụ giúp tiết kiệm thời gian

Chúng ta ai cũng thích khám phá những phím tắt mới, đó có thể là cách trở về văn bản gốc nhanh hơn hay rút ngắn thời gian nhập và hiệu chỉnh một đoạn văn bản. Và đây được gọi là những thủ thuật tiết kiệm thời gian.

Phím tắt tự tạo

Bạn có thường phải nhập cùng một mẫu chữ ký, địa chỉ, hay đối tượng nào đó vào các văn bản soạn thảo không? Word cho phép bạn lưu những thông số được sử dụng thường xuyên (theo định dạng) và chèn vào vị trí thích hợp thông qua một vài thao tác nhấn phím đơn giản.

Chọn đối tượng, đoạn văn bản hay hình ảnh mà bạn muốn sử dụng thường xuyên, nhấn Tools.AutoCorrect (Word 97 và 2000) hoặc Tools.AutoCorrect Options (Word 2002). Trong hộp

hội thoại xuất hiện, chọn nhãn AutoCorrect, lúc này bạn sẽ nhìn thấy đối tượng bạn chọn nằm trong khung “With”. Hãy gõ một từ viết tắt, ngắn gọn trong khung “Replace”, chọn tùy chọn Formatted Text, và nhấn OK. Để chèn đối tượng vào văn bản soạn thảo, bạn chỉ việc gõ lại từ viết tắt đã chọn trong khung “Replace” và nhấn phím

Di chuyển bằng thanh cuộn

Để di chuyển một cách nhanh chóng trong nhiều trang tài liệu, bạn có thể dùng thanh cuộn dọc hoặc ngang nằm ở bên phải hoặc phía dưới màn hình. Nhưng tất cả không chỉ có vậy.

Bằng cách nhấn vào một trong hai nút mũi tên kép (chỉ lên và chỉ xuống) nằm ở dưới cùng của thanh cuộn bên phải màn hình, bạn có thể di chuyển từ trang nọ sang trang kia. Nhấn vào nút nằm giữa 2 mũi tên kép này, một bảng các lựa chọn sẽ hiện ra. Di chuyển chuột trên từng tùy chọn, bạn sẽ thấy xuất hiện lời giải thích cho chức năng của chúng, chẳng hạn Browse by Graphic, Browse by Section. Sau khi chọn tuỳ chọn mong muốn, để trở về trạng thái trước hoặc sau đó, bạn nhấn vào các nút mũi tên kép.

WordPerfect 9 và 10 đều có công cụ tương tự như vậy trên thanh cuộn theo chiều dọc. Bạn nhấn vào nút nằm giữa 2 nút mũi tên kép để luân chuyển giữa các lựa chọn di chuyển nhanh.

In phím tắt bàn phím

Word và WordPerfect đều có rất nhiều phím tắt lợi hại, nhưng bạn phải có một bộ não “bác học” thì mới nhớ hết được. WordPerfect 10 và tất cả các phiên bản của Word đều cho phép dễ dàng in ra các phím tắt để bạn dán vào đâu đó trên bàn làm việc.

Trong Word, chọn Tools.Macro.Macros hoặc nhấn

Trong WordPerfect 10, chọn Tools.Settings. Nhấn biểu tượng Customize trong hộp thoại Settings và chọn nhãn Keyboards trong hộp thoại tiếp theo. Tại đây, phím mà bạn đang sử dụng sẽ tự động được chọn. Nhấn Edit và sau đó là Print Report trong hộp thoại tiếp theo.

Thư mục tài liệu

Theo mặc định, Word lưu tài liệu của bạn trong thư mục My Documents. Nếu muốn thay đổi thư mục mặc định này, chọn Tools.Options và chọn nhãn File Locations trong hộp thoại Options. Chọn Documents trong danh sách “File Types” rồi nhấn Modify. Tìm đến và chọn thư mục mà bạn muốn dùng làm mặc định, nhấn OK. Khi thoát ra, nếu Word yêu cầu xác nhận thay đổi này vào chúng tôi bạn nhấn Yes.

Thay đổi bộ mặt cho trình soạn thảo văn bản

Giao diện mà Word và WordPerfect chào mừng bạn mỗi khi khởi động chương trình là ý tưởng sắp xếp các thanh công cụ, trình đơn… do người khác áp đặt. Bạn hoàn toàn có thể tự thiết kế bộ mặt mới cho trình soạn thảo văn bản của mình bằng cách làm theo những bước hướng dẫn sau.

Trình đơn theo cách riêng

Trong Word 2000, chọn Tools.Customize, chọn nhãn Options trong hộp thoại Customize, bỏ chọn đối với tùy chọn Menus show recently used commands first, rồi nhấn Close. Đối với Word 2002, các bước thực hiện cũng tương tự như vậy nhưng trong hộp thoại Customize, bạn chọn Always Show full menus.

Sắp đặt biểu tượng theo cách riêng

Giao diện mặc định của Word bố trí các điều khiển thật bừa bộn. Các thanh công cụ, biểu tượng, trình đơn, thanh cuộn, thước, và khung tác vụ (trong Word 2002) lấp kín tới hơn phân nửa màn hình. Để bỏ đi một thanh công cụ trên giao diện của Word, bao gồm mọi thứ xuất hiện

Khi bạn chọn một hình đồ họa hoặc bảng, bạn nhấn phím phải vào nó và bỏ chọn nó trong danh sách thả xuống. Để xóa những thành phần khác, bạn chọn Tools.Options và nhấn vào nhãn View trong hộp thoại Options. Sau đó đừng chọn các thanh cuộn, thước, thanh trạng thái hay bất cứ thành phần nào khác mà bạn thấy không cần thiết.

Cố định các bảng tác vụ của Word 2002

Mặc dù khung tác vụ (task pane) của Word 2002 là rất tiện dụng nhưng chúng lại chiếm mất nhiều diện tích màn hình. Để Word 2002 giấu đi khung tác vụ New Document, bạn chọn Tools.Options và bỏ chọn mục Startup Task Pane bên dưới nhãn View. Nhấn OK để thực thi thay đổi này. Nhấn vào biểu tượng Styles and Formatting trên thanh công cụ Formatting để mở hoặc đóng khung tác vụ Styles and Formatting. Bạn có thể thường phải ngăn chặn việc khung Styles and Formatting mở ra bằng cách sử dụng các lệnh trình đơn, thanh công cụ, phím tắt để định dạng lại văn bản soạn thảo.

ĐỊNH DẠNG TÀI LIỆU NHANH HƠN

Tại sao bạn phải cứ phải theo những kỹ thuật định dạng cứng nhắc của Word và WordPerfect. Những cách làm sau đây có thể giúp bạn làm việc hiệu quả và sáng tạo hơn.

Chọn văn bản nhanh hơn

Với mọi phiên bản Word, muốn chọn một từ bạn chỉ việc nhấn đúp vào từ đó. Để chọn một câu, bạn giữ phím

Để đánh dấu từ vị trí hiện hành của con trỏ đến cuối dòng, bạn nhấn

Trong WordPerfect 9 và 10, bạn có thể chọn một từ bằng cách nhấn đúp vào từ đó; chọn 1 câu bằng cách nhấn chuột 3 lần liên tiếp vào vị trí bất kỳ trong câu; chọn 1 đoạn văn bản bằng cách nhấn chuột 4 lần liên tiếp vào vị trí bất kỳ hoặc nhấn đúp vào lề trái của đoạn văn bản. Để đánh dấu từ vị trí hiện hành của con trỏ đến cuối dòng, bạn nhấn

Thủ thuật dành riêng cho Word 2002: Từ trước tới nay các phần mềm soạn thảo văn bản chưa bao giờ cho phép chọn nhiều đối tượng không nằm cạnh nhau để bạn thực hiện các thao tác cắt và dán khi cần thiết. Riêng Word 2002 làm được điều này.

Đầu tiên chọn một khối văn bản theo một trong những cách đã trình bày ở trên, sau đó bạn giữ phím

Định dạng lại những đoạn văn bản xấu xí

Đây là việc bạn gặp hàng ngày. Những đoạn văn bản chép từ trang Web hoặc các chương trình khác khi dán vào tài liệu hay bị lộn xộn về phông chữ, khoảng cách giữa các dòng… nói chung là rất xấu. Word và WordPerfect đều cho phép bạn chỉnh lại định dạng những đoạn văn bản này.

Chọn đoạn văn bản muốn định dạng, chọn chúng tôi hoặc nhấn Normal . Nếu là WordPerfect, chọn

Hạn chế số trang của tài liệu

Thỉnh thoảng khi soạn thảo văn bản bạn hay gặp tình trạng là có 1-2 dòng bị tràn sang trang thứ 2. Đừng vội tìm cách cắt xén nội dung để “co” lại cho vừa 1 trang. Word và WordPerfect đều cho phép định dạng lại tài liệu để nó chỉ chiếm số trang như bạn mong muốn.

Trong Word, chọn File.Print Preview, nhấn vào nút Shrink to Fit trên thanh công cụ, và nhấn

Kiểu cách cho người sành điệu

Nếu không dùng các kiểu Heading trong Word là bạn đã để lãng phí mất nhiều tính năng hữu ích rồi đó. Sau khi áp dụng các kiểu Heading cho tiêu đề chính, tiêu đề phụ, bạn có thể xem tổng thể tài liệu của mình bằng cách chọn View.Document Map và nhấn vào một tiêu đề bất kỳ ở lề trái để đến thẳng đoạn văn bản tương ứng. Các kiểu Heading còn cho phép bạn làm mục lục với chỉ một vài thao tác: nhấn

Bạn cần chuẩn bị gấp một bài “diễn văn”? Nếu dùng Heading của Word thì hầu như bạn chẳng phải làm gì thêm. Chọn chúng tôi To.Microsoft Power Point. Word sẽ tự động chuyển Heading 1thành các slice riêng biệt, và các Heading 2, Heading 3 sang dạng gạch đầu dòng. Chỉ cần tinh chỉnh thêm chút ít là bạn đã có một phần trình bày tạm ổn.

Word còn có một phím tắt bàn phím cho phép bạn dùng 3 kiểu Heading đầu tiên cho đoạn văn bản của mình. Nhấn

Tạo bảng nhanh trong trình soạn thảo văn bản

Trong Word, chèn bảng vào một đoạn tài liệu thật đơn giản nhưng việc chọn màu, kẻ bảng một cách thủ công lại hơi mất thời gian. Word có thể giúp bạn cải thiện tình trạng này.

Sau khi đã thêm đầy đủ thông tin vào bảng, bạn chọn Table.Table AutoFormat. Trong hộp thoại Table AutoFormat, chọn một mục từ danh sách Format (Word 97 và 2000) hoặc từ ‘Table style’ (Word 2002). Kết quả sẽ hiển thị trong cửa sổ Preview. Bạn có thể lần lượt chọn qua những định dạng có sẵn bằng cách hoặc là nhấn lên chúng, hoặc dùng các phím mũi tên lên-xuống. Các lựa chọn khác mà bạn chọn cũng đều xuất hiện trong cửa sổ Preview. Khi đã hài lòng với một kiểu nào đó thì nhấn OK (Word 97, 2000) hoặc Apply (Word 2002).

Bùi Thu Hiền

PC World Mỹ 02/2002

Phím Tắt Excel 2022, Phím Nóng Sử Dụng Trong Microsoft Excel 2022 / 2023

Sử dụng bàn phím ngoài kết hợp với phím tắt Excel 2019 trên Windows giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn. Với những người khiếm khuyết về vận động hoặc là thị giác, sử dụng phím tắt trong Excel 2019 là giải pháp tốt giúp họ dễ dàng sử dụng, làm việc so với dùng màn hình cảm ứng hay sử dụng chuột để chọn từng chức năng theo cách thủ công.

Bất kỳ phần mềm nào cũng có các phím tắt (hotkey) nhằm hỗ trợ người dùng thao tác nhanh nhất để sử dụng một chức năng của phần mềm một cách nhanh chóng mà không phải dùng chuột để chọn. Với các ứng dụng văn phòng như Word, Powerpoint, và nhất là Excel chắc chắn bạn sẽ không bỏ qua các phím tắt Excel để giúp công việc được thực hiện nhanh và chuyên nghiệp hơn.

Dùng các phím tắt trong Excel giúp tăng hiệu suất làm việc

Tổng hợp các Phím tắt Excel 2019

Bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn tổng hợp các phím tắt, các phím chức năng và một số phím tắt phổ biến khác trên Excel 2019.

1. Phím tắt Excel 2019 làm việc với dữ liệu được chọn. Phím tắt chọn các ô Excel

Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Phím tắt Excel quản lý trong các vùng lựa chọn

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (thực hiện bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter: Dùng để di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

Tab / phím Shift + Tab: Dùng để di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Phím hủy bỏ vùng đang chọn.

Phím tắt Excel chỉnh sửa bên trong ô

Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Dùng để chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

2. Phím tắt Excel 2019 dùng điều hướng trong bảng tính

Các phím Mũi Tên: Dùng để di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển tới ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Phím tắt cho hiển thị hộp thoại Find and Replace (khi dùng sẽ mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (khi dùng sẽ mở sẵn mục Thay thế – Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống: Phím tắt cho phép hiển thị danh sách AutoComplete.

3. Phím tắt trong Excel 2019 chèn và chỉnh sửa dữ liệu

Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (có thể thực hiện nhiều cấp) – Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

Ctrl + C: Sao chép (copy) nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán (paste) nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt + V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Dùng tổ hợp phím này sẽ hiển thị hộp thoại Paste Special.

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

Enter / Shift + Enter: Di chuyển các ô hoạt động xuống dưới / lên trên trong vùng lựa chọn.

Shift + Backspace: Chỉ lựa chọn một ô đang hoạt động khi nhiều ô được lựa chọn.

Ctrl + Backspace: Hiển thị ô hoạt động trong vùng lựa chọn.

Ctrl + “.”: Di chuyển theo chiều kim đồng hồ giữa 4 góc của vùng chọn.

Ctrl + Alt + mũi tên phải / mũi tên trái: Di chuyển sang phải / sang trái giữa các vùng chọn không liền kề nhau (với nhiều vùng được chọn).

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + -: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Ctrl + 8: Hiển thị hoặc ẩn biểu tượng outline.

Ctrl + 9: Phím tắt ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Phím tắt ẩn cột được chọn.

Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

Alt + A, H: Data Hide Detail.

Alt + A, J: Data Show Detail.

Alt + ASCII Code: Nhập mã ASCII, ví dụ: Alt+0169 chèn biểu tượng ©.

4. Phím tắt Excel 2019 dùng trong định dạng dữ liệu Phím tắt Định dạng ô

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ‘ (dấu nháy đơn): Hiển thị hộp thoại Style.

Phím tắt định dạng số

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + -: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra là AM hoặc PM.

Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Phím tắt Căn ô

Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

Phím tắt Công thức

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ‘: Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.

Ctrl + phím mũi tên: Phím tắt cho phép di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp bạn không cần dùng đến chuột để kéo thanh trượt tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi dùng, bạn nhấm phím Ctrl cùng với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

Ctrl + phím mũi tên + Shift: Phím tắt khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì bạn chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Ctrl + Shift + 1 (!): Phím tắt để định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): Định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): Định dạng ô là số %.

F4: Phím tắt biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi bạn chép công thức từ những vị trí ô khác nhau ví dụ như B1, C2… nó sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, bạn sẽ phải dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và để khóa nhanh một ô, bạn có thể dùng F4.

&: Phím tắt kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&” “&ô 2, trong đó phần ” ” dùng để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Tiếp đến, copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

Alt +=: Phím tắt tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): Phím tắt điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): Phím tắt điền ngày hiện tại vào ô.

Ctrl + – (cạnh số 1): Phím tắt xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

5. Phím Tắt Excel 2019 Trace Dependent Và Precendent

Ctrl + [: Chọn các precedent trực tiếp.

Ctrl + Shift + [: Chọn tất cả precedent.

Ctrl + ]: Chọn các dependend trực tiếp.

Ctrl + Shift + ]: Chọn tất cả dependend.

6. Phím Tắt Excel 2019 Mở Và Lưu Bảng Tính

Ctrl + O: Mở file thông qua hộp thoại Open standard.

Alt + F, O: Mở file thông qua trình quản lý file Excel.

Alt + F, O + 1 … 9: Mở các file gần đây (từ 1 đến 9).

Alt + F, O, Y 1 … Z: Mở các file gần đây (từ 10 trở lên).

Alt + F, O, K: Mở file từ link OneDrive.

Ctrl + S: Lưu file với tên hiện tại.

Phím F12: Lưu các file thông qua hộp thoại lưu file chuẩn.

Alt + F, A: Lưu các file thông qua trình quản lý file Excel.

Alt + F, A, K: Lưu các file trên link OneDrive.

Escape: Thoát menu mở/lưu file.

7. Phím Tắt Excel 2019 In Bảng Tính

Ctrl + P: Thực hiện in bảng tính.

Alt + F, P: Mở Menu File Print.

Trên Menu Print, nhấn phím I: Chọn máy in.

Alt + P nếu Key Tips không xuất hiện: mang tùy chọn Print key tips trở lại.

Phím V trên Menu Print: Mở bảng View, sử dụng phím mũi tên để chuyển tiếp / lùi lại các trang preview.

Phím G trên Menu Print: Chọn Page setup.

Nhấn phím N trên Menu Print: Thiết lập Set Number of copies (chọn số lượng bản in, số lần in).

8. Phím Tắt Excel 2019 Quản Lý Worksheet

Ctrl + Page Down / Page Up: Di chuyển sang worksheet trước đó / tiếp theo trên bảng tính hiện tại.

9. Phím Tắt Excel 2019 Freeze, Split Và Hide

Alt + W + F, F: View – Freeze hoặc Unfreeze các hàng, cột trong thiết lập Freeze.

Alt + W + R: View – Freeze hàng đầu tiên trong bảng tính.

Alt + W + C: View – Freeze cột đầu tiên trong bảng tính.

Alt + W, S: Split hoặc Unsplit Worksheet ở vị trí hiện tại.

10. Phím Tắt Excel 2019 Lọc Dữ Liệu (Auto Filter)

Ctrl + Shift + L: Bật hoặc tắt Autofilter. Chọn bảng khi cần thiết nhưng Excel có thể tìm ra những gì bạn muốn.

Alt + mũi tên xuống: Trên khung column head, hiể thị danh sách lọc (AutoFilter) các cột hiện tại. Nhấn Escape để từ chối.

Alt + mũi tên lên: Đóng danh sách lọc (AutoFilter) cho cột hiện tại.

Phím Home / End: Lựa chọn mục đầu tiên / mục cuối cùng trong danh sách lọc (AutoFilter).

Phím H (trong menu Format Worksheet): Thiết lập Row Height.

Phím A: Thiết lập Autofit row height.

Phím W: Thiết lập Column Width.

Phím I: Thiết lập Autofit column width.

Phím D: Thiết lập Default width (tất cả các cột sẽ không bị thay đổi).

12. Phím Tắt Excel 2019 Pivot Table

Bạn sẽ không thể tạo Pivot Table bằng phím tắt nhưng có thể sử dụng phím tắt để quản lý các bảng hiện có.

Alt + N, V: Chèn Pivot Table sau khi chọn vùng dữ liệu.

F10 + R: Làm mới Pivot Table.

Ctrl + “-“: Ẩn các mục đã chọn.

Alt + mũi tên xuống trên Header: Bỏ ẩn các mục bằng cách mở menu drop-down header và sử dụng phím mũi tên + Spacebar để bỏ ẩn mục.

Nhập qua bất kỳ trường có giá trị ẩn: Bỏ ẩn các mục (giả sử bạn có 2 trường là màu sắc và kích thước, và bạn ẩn trường màu sắc. Truy cập trường kích thước và nhập từ khóa màu sắc để bỏ ẩn trường màu sắc).

Nhập trên bất kỳ trường, khác với trường đó trên cùng một bảng tính: Lật lại giá trị trường hiện tại bằng giá trị đã nhập.

Ctrl + Shift + *: Chọn toàn bộ Pivot Table.

Alt + Shift + mũi tên phải: Nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

Alt + J, T, X: Mở rộng tất cả các khung.

Alt+ J, T, P: Thu gọn tất cả các khung.

Ctrl + Shift + “+”: Chèn công thức pivot / trường tính.

Alt + F1: Tạo Pivot Chart trên cùng Worksheet.

Phím F1: Tạo Pivot Chart trên Worksheet mới.

13. Phím Tắt Excel 2019 Auto Table Và Data Form

Ctrl + T: Tạo Auto Table từ lựa chọn.

Ctrl + Space: Chọn cột của bảng.

Shift + Space: Chọn hàng của bảng.

14. Các Phím Tắt Excel 2019 Khác

Ctrl + F1: Thu nhỏ / phục hồi Ribbon Excel.

Nhấn phím Ctrl sau khi chọn ít nhất 2 hàng và 2 cột: Hiển thị định dạng, biểu đồ, tổng số, bảng biểu và menu sparklines.

Shift + F7: Hiển thị hộp thoại thesaurus.

Phím F7: Hiển thị hộp thoại spelling.

Alt + F, I, E: Kích hoạt Editing trong Protected View (File – Info – Enable Editing).

Alt + F4: Đóng Excel.

Phím F1: Help.

Alt + ‘: Hộp thoại Style.

Ctrl + F3: Xác định tên hoặc hộp thoại.

Ctrl + Shift + F3: Tạo tên từ tên hàng và cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại và nhúng dưới dạng Chart Object.

Phím F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong Chart Sheet.

Alt + F11: Mở cửa sổ VBA editor.

Ctrl + F6: Cuộn qua giữa các bảng tính đang mở.

Alt + F8: Phím tắt hiển thị hộp thoại Macro.

Phím Tắt Trong Excel: Cơ Bản, Nâng Cao Và Hay Sử Dụng Nhất / 2023

Phím tắt trong excel

Shortcut: đi tắt/ nhanh

Key: có thể hiểu đó là các phím trên bàn phím (keyboard)

1. Định nghĩa sơ qua về “Phím tắt là gì”

Trước tiên bạn phải hiểu thế nào là phím tắt. Phím tắt được hiểu là việc sử dụng một nhóm các phím tắt (2 hoặc 3 phím cùng một lúc thậm chí nhiều hơn) để gọi một lệnh/ chức năng nào đó trong:

– Các ứng dụng của office: Excel, powerpoint, word

– Các trình duyệt: google chrome, IE, coccoc

– Ngay trong Window

2. Các phím tắt trong excel – Cơ bản

Tại sao đây lại các phím tắt cơ bản: Không chỉ bởi vì nó đơn giản, dễ nhớ mà còn bởi vì chúng là các tính năng hay được sử dụng nhất.

2.1. Phím tắt dùng để định dạng hoặc chỉnh sửa nhanh dữ liệu trong excel

– Ctrl + B: Phím tắt dùng để bôi đậm (bold) chữ

– Ctrl + U: Phím tắt dùng để gạch chăn văn bản (underline)

– Ctrl + I: Phím tắt dùng để chọn chữ nghiêng (italic)

– Ctrl + 1: Phím tắt mở cửa sổ định dạng trong excel (format cells). Đây là phím tắt Ad hay sử dụng khi dùng excel.

– F2:

– Alt + “=”:

– Alt + enter:

Nếu bạn gặp vấn đề với việc xuống dòng trong excel – thì đây chính là giải pháp cho bạn. Xem bài viết “cách xuống dòng trong một ô excel”

– Ctrl + K:

– F4:

Còn đây là phím tắt đơn được sử dụng cực kỳ nhiều trong excel. Nhiệm vụ của phím tắt F4 là cố định vùng dữ liệu trong công thức excel. Bạn search bài viết: “Cố định vùng dữ liệu excel – ý nghĩa của dấu $”

2.2. Phím tắt tìm kiếm dữ liệu trong excel

– Ctrl + F:

Phím tắt dùng để tìm kiếm dữ liệu. Bạn sẽ tiết kiệm được hàng tá thời gian khi tìm kiếm thông tin qua tổ hợp phím tắt này.

– Ctrl + H:

Phím tắt dùng để thay thế dữ liệu. Đặc biệt hữu ích đối với các chuyên gia xử lý dữ liệu lớn – bởi tính năng thay thế text, công thức với tốc độ không tưởng giúp bạn hoàn thành sớm nhất công việc của mình.

2.3. Phím tắt sao chép và dán dữ liệu trong excel

– Ctrl + C:

Phím tắt này dùng để copy dữ liệu vào clipboard. Sau đó, bạn có thể dán dữ liệu copy được vào bất kỳ đâu trong excel hay word, trình duyệt web,…

– Ctrl + V:

– Ctrl + X:

Dùng để cắt toàn bộ dữ liệu được chọn để tạm lưu vào clipboard. Sau đó bạn dùng tổ hợp phím Ctrl + V để di chuyển toàn bộ dữ liệu sang chỗ mới. Tổ hợp phím Ctrl + X khác với Ctrl + C là việc cắt dữ liệu đi thì dữ liệu gốc sẽ mất hoàn toàn, còn khi dùng Ctrl + C thì dữ liệu gốc vẫn còn đó.

3. Các phím tắt trong excel – nâng cao

– Ctrl + Backspace: Chọn toàn bộ CỘT mà con trỏ chuột đang đứng hoặc vùng ô đang được chọn (phủ đen)

– Shift + Backspace: Chọn toàn bộ DÒNG mà con trỏ chuột đang đứng hoặc vùng ô đang được chọn (phủ đen)

Phím backspace là phím “cách” – phím to nhất bàn phím – nằm giữa 2 phím alt

– Ctrl + 0: Phím tắt dùng để ẨN CỘT hoặc nhóm cột được chọn

– Ctrl + 9: Phím tắt dùng để ẨN DÒNG hoặc nhóm dòng được chọn

– Ctrl + “-” : Đây là phím tắt xóa một Dòng/ Cột hoặc một nhóm Dòng/ cột sau khi chọn toàn bộ dòng/ cột hoặc nhóm dòng/ cột

4. Phím tắt trong excel trong excel 2007 2010 – không phải ai cũng biết

Sử dụng phím tắt trong trong excel mà không cần phải nhấn đồng thời nhiều phím. Excel 2007 2010 đặc biệt hữu ích với những bạn không có khả năng nhớ được nhiều phím tắt trong excle mà vẫn có thể dùng phím tắt một cách dễ dàng.

Điều đặc biệt là các tính năng hay sử dụng nhất trong excel ở phiên bản 2007 2010 đã được sắp xếp trên thanh ribbon. Đó chính là cơ sở cho việc sử dụng phím tắt trong excel không cần phải nhớ tổ hợp phím.

Cách thực hiện việc sử dụng phím tắt trong excel 2007 không cần phải nhớ như sau:

– Nhấn phím ALT: Khi đó tên của các thẻ tab trên thành ribbon sẽ xuất hiện một chữ cái ở bên cạnh. Mỗi một chữ cái thể hiện cho một nhóm tính năng tương ứng với tab đó.

– Khi đó các tính năng con trong tab “page layout” sẽ xuất hiện các chữ cái tương ứng. Và tương tự như bước trên, ta nhấn vào chữ cái đại diện cho chức năng muốn thực hiện.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!