Xu Hướng 4/2023 # Các Loại Địa Chỉ Trong Excel # Top 5 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 4/2023 # Các Loại Địa Chỉ Trong Excel # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Các Loại Địa Chỉ Trong Excel được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong bảng tính Excel, khi tính toán hoặc áp dụng công thức của 1 hàm nào đó, thì chúng ta chủ yếu sử dụng địa chỉ để tham chiếu đến công thức. Mà trong Excel lại có 3 loại địa chỉ, đó là địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ hỗn hợp. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà chúng ta sẽ lựa chọn loại địa chỉ nào cho phù hợp.

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cho bạn tìm hiểu các loại địa chỉ trong Excel. Còn bây giờ chúng ta bắt đầu thôi!

Trong Excel có 3 loại địa chỉ, đó là : Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ hỗn hợp.

Trước khi tìm hiểu về các loại địa chỉ, thì bạn phải biết địa chỉ ô và địa chỉ vùng là như thế nào!

1. Địa chỉ ô và địa chỉ vùng trong Excel

1.1. Địa chỉ ô

Giao nhau giữa mỗi cột và mỗi dòng sẽ tạo thành mỗi ô. Địa chỉ ô có dạng như sau: A1, A2, B2, C3…. Trong đó chỉ số cột đứng trước chỉ số dòng. Ví dụ như ô đó nằm ở cột D, dòng 6 thì ô có địa chỉ là D6. Địa chỉ của ô còn hiển thị tên trong Name Box.

Ví dụ tại ô D4, bạn thay đổi giá trị từ 23 thành 3 thì kết quả ở ô F4 sẽ đổi thành 49.

1.2. Địa chỉ vùng trong Excel

Tập hợp nhiều ô gần nhau gộp lại, tạo thành địa chỉ vùng. Địa chỉ vùng bao gồm địa chỉ của ô bắt đầu và địa chỉ của ô kết thúc và được ngăn cách bởi dấu hai chấm.

Ví dụ như địa chỉ vùng D6:F11.

2.1 Địa chỉ tương đối

Địa chỉ tương đối, là địa chỉ bị thay đổi khi chúng ta thực hiện sao chép công thức.

Giả sử như ở đây mình có 2 cột A và B có chứa các số, bây giờ mình sẽ lấy 2 số tương ứng ở 2 cột cộng lạii với nhau, kết quả sẽ hiển thi ở cột C, tương ứng với mỗi dòng.

Tại dòng đầu tiên, mình sẽ nhập công thức như sau = B5+ C5.

Tóm lại: Địa chỉ tương đối sẽ tự động thay đổi địa chỉ, khi sao chép công thức xuống hoặc lên các ô còn lại trong bảng tính.

Bây giờ chúng ta sẽ đi qua tìm hiểu địa chỉ tuyệt đối.

2.2. Địa chỉ tuyệt đối

Địa chỉ tuyệt đối, là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi. Ở địa chỉ tương đối, thì bạn thấy nó thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột. Còn địa chỉ tuyệt đối thì không.

Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.

Ví dụ : $A$1

Giả sử như ở đây, mình đã có được 10 đường kính của hình, yêu cầu hãy tính chu vi của đường tròn. Mà công thức tính chu vi đường tròn dựa vào công thức C=d*3.14, trong đó d là đường kính.

2.3. Địa chỉ hỗn hợp

Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ, chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi

Ví dụ $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định

Còn đối với A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, mà chỉ có chỉ số dòng cố định.

3. Kết luận

Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn cho bạn các loại địa chỉ trong Excel. Thông thường trong thực tế, chỉ có 2 loại địa chỉ được sử dụng nhiều đó là địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối mà thôi. Còn địa chỉ hỗn hợp ít khi nào sử dụng.

Cách Đánh Địa Chỉ Tuyệt Đối Và Tương Đối Trong Excel

Có hai loại địa chỉ : tương đối và tuyệt đối . Địa chỉ tương đối và tuyệt đối khác nhau khi được sao chép và điền vào các ô khác. Địa chỉ tương đối thay đổi khi một công thức được sao chép sang một ô khác. Các tài liệu tham khảo tuyệt đối, mặt khác, vẫn không đổi cho dù chúng được sao chép ở đâu.

ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐI

Theo mặc định, tất cả các địa chỉ tương đối, khi được sao chép trên nhiều ô, chúng thay đổi dựa trên vị trí tương đối của các hàng và cột. Ví dụ: nếu bạn sao chép công thức = A1 + B1 từ hàng 1 sang hàng 2, công thức sẽ trở thành = A2 + B2. Địa chỉ tương đối đặc biệt thuận tiện bất cứ khi nào bạn cần lặp lại phép tính tương tự trên nhiều hàng hoặc cột. Ví dụ: Hình bên dưới có 2 địa chỉ tương đối là C4 và D4 được sử dụng để tính tổng tiền lương cho nhân viên. Trong đó C4 xác định số ngày công và D4 xác định số tiền lương trong một ngày.( ta dùng hàm nhân)

Ví dụ địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối trong excel

Mô tả về địa chỉ tương đối trong excel Chúng ta tiến hành nhập công thức nhân bằng hàm tại ô tổng tiền lương. Khi bạn kéo chuột xuống các ô khác thì địa chỉ của các ô thay đổi. Vẫn là hàm nhân nhưng địa chỉ thay đổi thành C5,D5 tương ứng…

Ví dụ địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối trong excel

ĐỊA CHỈ TUYỆT ĐỐI

Là địa chỉ mà cả cột và dòng đều không thay đổi khi sao chép công thức. Ký hiệu của địa chỉ này là: $tencot$tendong (ví dụ: $C$3 là địa chỉ tuyệt đối cả cột C và dòng 3). Ví dụ: Bạn muốn cộng tiền thưởng tháng là 500 nghìn cho nhân viên, trong đó thì 500 nghìn là cố đinh và không thay đổi. Vậy bạn sẽ sử dụng tham chiếu giá trị tuyệt đối cho cột D dòng 11, sau đó cộng giá trị tuyệt đối này với tổng số tiền tại cột F. Bạn làm theo công thức: =$D$11+E4.

Sau đó bạn kéo thả chuột xuống các ô tại cột E, thì giá trị tuyệt đối $D11 không hề thay đổi mà vẫn giữ nguyên theo công thức, chỉ có các ô của cột E thay đổi.

Đặc biệt, bạn có thể tham khảo khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ ngay hôm nay để nắm trọn hệ thống hàm trong excel, đồng thời cải thiện tuyệt đối hiệu suất và hiệu quả công việc.

Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Đây là khóa học online bao gồm 60 bài giảng do giảng viên Nguyễn Thành Phương giảng dạy giúp những bạn muốn nâng cao kiến thức xử lý, phân tích dữ liệu hoặc thống kê tính toán trong Excel.

Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Kết thúc khóa học các bạn sẽ có kiến thức thành thạo cũng như cách sử dụng các hàm. Đặc biệt, toàn bộ kiến thức cũng như tính năng về Excel sẽ được nắm trọn chỉ trong 10 giờ học Excel.

Hướng Dẫn Cách Loại Bỏ Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel

Nếu bạn muốn xóa các ô trùng lặp (thay vì toàn bộ hàng dữ liệu), bạn có thể thấy tính năng Remove Duplicate Cells đơn giản hơn. Để minh họa cách loại bỏ các hàng trùng lặp trong bảng tính Excel, Gitiho sẽ sử dụng bảng tính ví dụ bên dưới, bảng tính này có dữ liệu kéo dài ba cột.

Xóa các hàng trùng lặp bằng lệnh Remove Duplicates

Lệnh Remove Duplicates nằm trong nhóm ‘ Data Tools’ thuộc thẻ Data trên giao diện ribbon của Excel. Để xóa các hàng trùng lặp bằng tính năng Remove Duplicates, bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn bất kỳ ô nào trong tập dữ liệu Excel mà bạn muốn xóa các bản sao và bấm nút Remove Duplicates trong nhóm tính năng Data Tools.

Bước 3: Hộp thoại này cho phép bạn chọn cột nào của tập dữ liệu mà bạn muốn đưa vào so sánh để tìm thông tin trùng lặp. Trong bảng tính ví dụ ở trên, chúng tôi chỉ muốn một bản ghi bị xóa nếu nội dung của cả ba cột chứa thông tin trùng lặp. Do đó, chúng tôi để cả ba trường được chọn trong hộp thoại.

Bước 4: Khi đã đảm bảo rằng các trường bắt buộc đã được chọn trong hộp thoại, hãy bấm nút OK.

Bước 5: Sau đó, Excel sẽ xóa các hàng trùng lặp theo yêu cầu và sẽ hiển thị cho bạn một thông báo, thông báo về số lượng bản ghi đã bị xóa và số lượng bản ghi duy nhất còn lại.

Bảng tính ví dụ kết quả được hiển thị cho thấy, theo yêu cầu hàng trùng lặp 7 (cho Laura CARTER, id: # 31032) đã bị xóa.

Xóa các hàng trùng lặp bằng tính năng bộ lọc nâng cao (Advanced Filter)

Bộ lọc nâng cao của Excel có một tùy chọn cho phép bạn lọc các bản ghi duy nhất (các hàng dữ liệu) trong bảng tính và sao chép danh sách được lọc kết quả sang một vị trí mới.

Điều này cung cấp cho bạn một tập dữ liệu chứa lần xuất hiện đầu tiên của một hàng trùng lặp, nhưng không chứa bất kỳ lần xuất hiện nào khác. Để loại bỏ các hàng trùng lặp bằng Advanced Filter bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn dữ liệu mà bạn muốn xóa các bản sao (cột AC trong bảng tính ví dụ ở trên).

(Ngoài ra, nếu bạn chọn bất kỳ ô nào trong tập dữ liệu, Excel sẽ tự động chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu khi bạn kích hoạt bộ lọc nâng cao).

Bước 3: Bạn sẽ thấy một hộp thoại hiển thị các tùy chọn cho bộ lọc nâng cao của Excel.

Bước 4: Trong hộp thoại này:

– Chọn tùy chọn Copy to another location;

– Đảm bảo rằng phạm vi xử lý List range đã được nhập là chính xác;

– Trong trường Copy to, hãy nhập vị trí mà bạn muốn sao chép danh sách mới vào.

Lưu ý rằng vị trí này phải nằm trong trang tính hiện tại. Trong ví dụ này, ô E1 của trang tính hiện tại “Sheet1” đã được chọn làm vị trí Copy to ‘.

Bước 5: Kích tùy chọn Unique records only rồi bấm nút OK.

Bước 6: Bảng tính kết quả với danh sách dữ liệu mới trong cột E sẽ được hiển thị như hình bên dưới. Bạn có thể thấy rằng hàng trùng lặp 7 (cho Laura CARTER, id: # 31032) đã bị xóa khỏi dữ liệu trong cột EG.

Nếu bạn muốn, có thể xóa các cột ở bên trái danh sách dữ liệu mới của mình (cột AD trong bảng tính mẫu) để trở về định dạng bảng tính ban đầu.

Xóa các hàng trùng lặp bằng công thức

Cảnh báo: Phương pháp này sẽ chỉ hoạt động nếu nội dung ô của bạn có độ dài dưới 256 ký tự, vì các hàm Excel không thể xử lý các chuỗi văn bản dài hơn thế này.

Để minh họa cách sử dụng công thức Excel để loại bỏ các hàng trùng lặp trong bảng tính Excel, chúng tôi sẽ sử dụng lại bảng tính ví dụ đơn giản (lặp lại ở bên phải), chứa dữ liệu cá nhân (họ, tên và số ID) của 9 cá nhân.

Bước 1: Kết hợp các cột

Trước tiên, ôi kết hợp dữ liệu từ các cột AC của bảng tính mẫu, sử dụng toán tử nối & trong cột D. Công thức được nhập vào ô D2 là:

=A2&B2&C2

Sử dụng bộ lọc tự động Excel để xóa các hàng trùng lặp

Sao chép công thức này xuống tất cả các hàng sẽ tạo ra bảng tính sau:

Bước 2: Đánh dấu các hàng trùng lặp

Khi nội dung của cột AC đã được nối vào cột D, chúng ta cần tìm các bản sao trong cột D được kết hợp.

Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng hàm COUNTIF, như được hiển thị trong cột E của bảng tính bên dưới. Hàm này hiển thị số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong cột D, chỉ cho đến hàng hiện tại .

Như được hiển thị trong thanh công thức của bảng tính trên, định dạng của hàm Countif trong ô E2 là:

= COUNTIF(D$2:D2,D2)

Lưu ý: Chức năng này sử dụng kết hợp tham chiếu ô tuyệt đối và tương đối. Do sự kết hợp của các kiểu tham chiếu này, khi công thức được sao chép xuống cột E, nó sẽ trở thành,

Do đó, công thức trong ô E4 trả về giá trị 1 cho lần xuất hiện đầu tiên của chuỗi văn bản “LauraCARTER # 31032”, nhưng công thức trong ô E7 trả về giá trị 2 cho lần xuất hiện thứ hai của chuỗi văn bản này.

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Bước 3: Xóa các hàng trùng lặp

Khi chúng ta đã sử dụng hàm COUNTIF để đánh dấu các bản sao trong cột D của bảng tính mẫu, chúng ta cần xóa các hàng có số lượng lớn hơn 1.

Trong bảng tính ví dụ đơn giản, có thể dễ dàng nhìn thấy và xóa hàng trùng lặp duy nhất. Tuy nhiên, nếu bạn có nhiều bản sao, có thể thấy xóa tất cả các bản sao cùng một lúc sẽ nhanh hơn bằng cách sử dụng bộ lọc tự động AutoFilter trong Excel.

Các bước sau đây cho thấy cách xóa một số hàng trùng lặp cùng một lúc, (sau khi chúng được đánh dấu bằng cách sử dụng hàm COUNTIF).

Bước 1: Chọn cột chứa hàm COUNTIF (cột E trong bảng tính ví dụ ở trên).

(Ngoài ra, nếu bạn chọn bất kỳ ô nào trong tập dữ liệu hiện tại, Excel sẽ tự động chọn toàn bộ dải dữ liệu khi bạn kích hoạt bộ lọc tự động).

Bước 2: Bấm vào nút Filter trong tab Data của bảng tính để áp dụng bộ lọc tự động AutoFilter cho dữ liệu của bạn.

Bước 3: Sử dụng bộ lọc ở đầu cột E để chọn các hàng không bằng 1. Tức là kích vào bộ lọc và từ danh sách các giá trị, bỏ chọn giá trị 1. Bạn sẽ được để lại với một bảng tính trong đó lần xuất hiện đầu tiên của mỗi hàng bị ẩn. Tức là chỉ những hàng trùng lặp được hiển thị.

Bước 4: Bây giờ bạn có thể xóa các hàng này bằng cách đánh dấu chúng, sau đó kích chuột phải và chọn Delete Rows.

Bước 5: Loại bỏ bộ lọc và bạn sẽ còn lại với bảng tính được hiển thị bên dưới, trong đó hàng trùng lặp 7 đã bị loại bỏ.

Bước 6: Bây giờ bạn có thể xóa các cột chứa công thức của mình (cột D và E trong bảng tính mẫu), để trở về định dạng bảng tính ban đầu.

Thời đại công nghệ 4.0 đang dần đi vào cuộc sống đòi hỏi mọi người phải tự trang bị kiến thức tin học cho phù hợp để có thể bắt kịp nhưng thay đổi nhanh chóng này. Chẳng ai khác ngoài bạn hiểu mình cần trang bị thêm kiến thức gì. Hãy tìm hiểu ngay TẠI ĐÂY những khóa học hấp dẫn, có tính thực tế cao của Gitiho và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay.

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

@ Tiếng Anh Đọc Là Gì? Cách Đọc Địa Chỉ Email Bằng Tiếng Anh 2022

Bài viết nằm trong series hướng dẫn cách phát âm tiếng Anh chuẩn của Máy Thông Dịch . Com.

Cách đọc địa chỉ email trong tiếng Anh chuẩn

Trên Internet, nhiều nguồn thường hướng dẫn đọc @ là “at the rate of”, hoặc “strudel”, hoặc “monkey’s tail”, nhưng tất cả chỉ là cách đọc địa phương, không phải cách đọc chuẩn trong tiếng Anh.

@ trong tiếng Anh đọc đơn giản là At.

+ Khi đọc sẽ hơi mở rộng miệng một chút.

+ Đọc @ tiếng Anh gần giống Hat (cái nón), có s phía sau.

Ngoài ra, @ cũng có cách đọc khác ít “chính thống” hơn, nhưng vẫn được chấp nhận: Arroba.

@ tiếng Anh đọc như thế nào?

2. Dấu gạch ngang trong tiếng Anh đọc như thế nào?

Khi đọc địa chỉ Email, bạn sẽ có hai trường hợp đọc dấu gạch ngang bằng tiếng Anh.

– Trường hợp 1, cách đọc dấu gạch ngang (-): Hyphen.

Cách đọc các dấu gạch ngang trong tiếng Anh cụ thể:

– Trường hợp 2, cách đọc dấu gạch ngang (_): Underscore.

Trường hợp 2 thường gọi trong tiếng Việt là shift gạch ngang để phân biệt với trường hợp 1.

Cách đọc bằng tiếng Anh:

3. Cách đọc dấu chấm trong email tiếng Anh

Khi đọc dấu chấm trong phần (.@mail.com) hoặc (.@yahoo.com) của email, bạn chỉ đọc là “Dot”.

Trong nhiều trường hợp khi đọc số đếm, bạn có thể đọc dấu chấm trong tiếng Anh là “Period”, hoặc “Full Stop” hoặc “Point”.

Tuy nhiên, khi đọc địa chỉ mail, chắc chắn dấu chấm chỉ có 1 cách đọc là “Dot”.

4. Cách đọc địa chỉ email bằng tiếng Anh hoàn chỉnh

Ở phần trên, bạn đã biết cách đọc dấu gạch ngang, dấu chấm và @ trong tiếng Anh. Giờ hãy thực hành với một vài địa chỉ email cụ thể.

4.1 Cách đọc email cá nhân bằng tiếng Anh

– Đọc email Maythongdich@gmail.com

Cách đọc: M – A – Y – T – H – O – N – G – D – I – C – H – At (@) – G – Mail – Dot – Com.

+ Bạn không thể đọc địa chỉ trên là Máy Thông Dịch như tiếng Việt, vì vậy phải tách ra đánh vần từng kí tự bằng tiếng Anh.

+ Từng kí tự đọc như bảng chữ cái tiếng Anh cơ bản.

+ Gmail trong tiêng Anh đọc là G /g/ – mail.

– Đọc email May-thongdich@gmail.com

Cách đọc: M – A – Y – Hyphen (Gạch ngang) – T – H – O – N – G – D – I – C – H – At (@) – G – Mail – Dot – Com.

– Đọc địa chỉ mail Maythongdich_123@gmail.com

Cách đọc: M – A – Y – T – H – O – N – G – D – I – C – H – Underscore (Shift gạch) – One – Two – Three – At (@) – G – Mail – Dot – Com.

4.2 Cách đọc địa chỉ email doanh nghiệp bằng tiếng Anh

Địa chỉ Email doanh nghiệp thường sẽ khác một chút so với email cá nhân, nhưng cách đọc bằng tiếng Anh vẫn tương tự.

– Đọc email courses@mayphiendich.com

Cách đọc: Courses – At (@) – M – A – Y – P – H – I – E – N – D – I – C – H – DOT – COM.

Lưu ý:

Nếu có từ tiếng Anh trong email thì vẫn giữ nguyên, không cần tách ra như từ tiếng Việt.

– Đọc email mayphiendich@xyz.edu tiếng Anh

Cách đọc: M – A – Y – P – H – I – E – N – D – I – C – H – AT (@) – X – Y – Z – DOT – E – D – U.

Lưu ý:

+ Email kết thúc bằng .edu là dạng đặc biệt, tách ra đọc từng kí tự bằng tiếng Anh.

+ Còn lại .org, .net, .vn…Vẫn giữ cách đọc như khi bạn đọc địa chỉ website bằng tiếng Việt.

5. Cách đọc các dấu trong tiếng Anh

+ Dấu thăng (#) trong tiếng Anh: Number Symbol hoặc Hash Symbol hoặc Hash Sign.

+ Đọc dấu phẩy (,) trong tiếng Anh: Comma.

+ Dấu hỏi chấm (?) trong tiếng Anh: Question mark.

+ Đọc dấu (&) tiếng Anh: Ampersand.

+ Đọc dấu cộng (+) bằng tiếng Anh: Plus Sign.

+ Kí hiệu ©: Copyright Sign.

+ Đọc dấu hai chấm (:): Colon.

+ Đọc dấu chấm phẩy (;): Semicolon.

+ Đọc dấu gạch xéo (/) tiếng Anh: Forward Slash.

+ Đọc dấu gạch xéo () tiếng Anh: Backslash.

+ Dấu ngoặc đơn (): brackets.

+ Dấu ngoặc kép “”: Speech Marks hoặc Inverted Commas hoặc Quotation Marks.

+ Dấu hoa thị “*”: Asterisk.

+ Dấu chấm than (!): Exclamation Mark.

Cách đọc các dấu trong tiếng Anh

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Địa Chỉ Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!