Xu Hướng 5/2022 # Các Hàm Toán Học Trong Excel # Top View

Xem 35,442

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Toán Học Trong Excel được cập nhật mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 35,442 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

    Hàm RAND()

    Cú pháp: = RAND()

    Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất.

    Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó.

    · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp:

    RAND() * n

    Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30:

    = RAND() * 30

    · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp:

    RAND() * ( nm) + m

    Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức:

    = RAND() * (200 – 100) + 100

    Lưu ý:

    Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính…

    Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau:

    Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa.

    Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN().

    RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.

    Hàm RANDBETWEEN()

    Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.

    Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)

    bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)

    top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)

    Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.

    Hàm ABS()

    Lấy trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: = ABS( number)

    number: Số muốn tính trị tuyệt đối

    Ví dụ:

    ABS(2) = 2

    ABS(-5) = 5

    ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)

    Hàm COMBIN()

    Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trước

    Cú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)

    number: Tổng số phần tử

    number_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp

    Chú ý:

    · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên

    · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM!

    · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa.

    · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen)

    Trong đó:

    Ví dụ:

    Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ?

    = COMBIN(4, 2) = 6

    6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-TrúcCúc-Trúc

    Hàm EXP()

    Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)

    Cú pháp: = EXP( number)

    number: số mũ của cơ số e

    Lưu ý:

    – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER()

    – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một số

    Ví dụ:

    EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e)

    EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)

    Hàm FACT()

    Tính giai thừa của một số.

    Cú pháp: = FACT( number)

    number: số cần tính giai thừa

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120)

    FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2)

    FACT(0) = 1 (0! = 1)

    FACT(-3) = #NUM!

    Hàm FACTDOUBLE()

    Tính giai thừa cấp hai của một số.

    Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau:

    – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2

    – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1

    Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)

    number: số cần tính giai thừa cấp hai

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24)

    FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)

    Hàm GCD()

    GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.

    Cú pháp: = GCD( number1, number2 )

    number1, number2: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất

    LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)

    Lưu ý:

    Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM!

    Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE!

    Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.

    Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72

    Hàm LN()

    Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)

    Cú pháp: = LN( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Lưu ý:

    – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số e

    Ví dụ:

    LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86)

    LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)

    LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)

    Hàm LOG()

    Tính logarit của một số với cơ số được chỉ định

    Cú pháp: = LOG( number [, base])

    number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    base: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()

    Ví dụ:

    LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)

    LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)

    Hàm LOG10()

    Tính logarit cơ số 10 của một số

    Cú pháp: = LOG10( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Ví dụ:

    LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86)

    LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)

    LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)

    Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận.

    Định nghĩa Ma Trận

    Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột

    A còn được gọi là một ma trận cỡm x n

    Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là

    Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuông

    Hàm MDETERM()

    MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận

    Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MDETERM( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3):

    MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)

    Ví dụ:

    MDETERM(A1:D4) = 88

    MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông)

    MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1

    MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1

    Hàm MINVERSE()

    MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo

    Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MINVERSE( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0)

    – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE():

    Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4

    Hàm MMULT()

    MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích

    Hàm này dùng để tính tích của hai ma trận

    Cú pháp: = MMULT( array1, array2)

    array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trận

    Lưu ý:

    array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2

    – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau:

    Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2)

    – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE!

    – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãng

    Ví dụ:

    Mời bạn xem hình sau:

    Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8

    gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter

    sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.

    Hàm MULTINOMIAL()

    Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số

    Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, bc

    Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)

    number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúng

    Ghi chú:

    · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!

    Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260

    Hàm PI()

    Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.

    Cú pháp: = PI()

    Hàm này không có tham số

    Ví dụ:

    PI() = 3.14159265358979

    PI()/2 = 1.570796327

    PI()*(3^2) = 28.27433388

    Hàm POWER()

    Tính lũy thừa của một số.

    Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10

    Cú pháp: = POWER( number, power)

    number: Số cần tính lũy thừa

    power: Số mũ

    Ví dụ:

    POWER(5, 2) = 25

    POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077

    POWER(4, 5/4) = 5.656854

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Ứng Dụng Dashboard Reporting Trong Excel
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Toán Học Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100