Xu Hướng 6/2023 # Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết # Top 13 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lý do bạn nên sử dụng Excel khi làm kế toán?

Hiện tại, có rất nhiều công cụ khác nhau đã ra đời để phục vụ công việc kế toán. Nhưng Excel vẫn là một trong những công cụ đơn giản, được nhiều người ưa chuộng và sử dụng nhất. Đó chính là bởi những lý do sau:

Đơn giản, dễ sử dụng.

Tương thích với mọi hệ điều hành.

Có thể cài đặt trên những máy tính đời cũ mà không gặp khó khăn gì.

Mọi người có thể sử dụng hoàn toàn miễn phí.

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán mà bạn nên biết

Đây là một hàm tìm kiếm, có tính ứng dụng rất cao. Ý nghĩa của hàm này là tìm kiếm theo chiều dọc, cột dọc. Để sử dụng hàm, bạn sẽ chọn cú pháp:

VLookup (x, vùng tham chiếu, cột thứ n,0)

Ý nghĩa của hàm này là lấy một giá trị (x) đem so sánh theo cột của vùng tham chiếu. Từ đó, có thể trả về giá trị của những cột tương ứng trong cột tham chiếu (n), 0: So sánh tương đối, 1: So sánh tuyệt đối.

Cú pháp để thực hiện hàm này như sau: = COUNTIF (range, criteria)

Range: Đây là dãy dữ liệu mà bạn muốn thực hiện đếm có điều kiện.

Criteria: Đây là điều kiện để một ô được đếm.

Cú pháp thực hiện: = LEFT(Chuỗi, ký tự bạn muốn lấy)

Ý nghĩa của nó là tách lấy những ký tự bên trái chuỗi ký tự đó.

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán: Hàm RIGHT

Cú pháp thực hiện hàm này cụ thể như sau: =RIGHT(chuỗi, ký tự muốn tách lấy). Ví dụ: = RIGHT(“THANH HUE”, 3), Kết quả của cú pháp này chính là HUE

Ý nghĩa của hàm này là tách lấy những ký tự nằm bên phải chuỗi được nhắc đến theo đúng mong muốn của người thực hiện.

Cú pháp thực hiện hàm này như sau:

If(Logical_test,[value_if_true],[value_if_false]) Có nghĩa là If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2).

Ý nghĩa của hàm này là trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng. Còn nếu điều kiện sau, hàm sẽ trả về giá trị 2. Từ đó, giúp kế toán viên thực hiện việc kiểm tra kết quả theo cách tốt nhất mà không cần chỉnh sửa, rà soát từng phần.

Cú pháp thực hiện hàm này cũng khá đơn giản. Cụ thể như sau: RANK(number,ref,[order]). Trong đó, các chỉ số của hàm như sau:

Number: Đây chính là thông số bắt buộc cần nhập khi thực hiện hàm này. Nó là số bạn đang muốn tìm kiếm thứ hạng của nó trong hàm Excel.

Ref: Chỉ số này cũng bắt buộc phải nhập vào khi thực hiện hàm. Nó là một mảng hoặc một tham chiếu của người dùng tới danh sách các số khác nhau. Các giá trị không phải số trong tham chiếu sẽ được hàm này bỏ qua.

Order: Đây là một tùy chọn, một con số chỉ rõ cách thức xếp hạng số đơn giản và hiệu quả nhất.

Cú pháp thực hiện hàm AND như sau: = AND([logical1];[logical2];[logical3];…) Nó có nghĩa là AND(đối 1;đối 2;đối 3 ). Ý nghĩa của hàm AND trong Excel chính là phép Và. Nó chỉ đúng khi tất cả các đối được đề cập đến có giá trị đúng. Các đối số là những hằng, các biểu thức logic.

Cách thực hiện hàm OR như sau: = OR([logical 1]; [logical 2]; [logical 3];…) Nó có nghĩa là Or[đối 1; đối 2; ….).

Hàm này là phép hoặc, nó sẽ đúng khi có ít nhất một trong các đối được liệt kê đúng. Còn nếu tất cả các đối đó sai thì hàm sẽ bị sai.

Thông tin liên lạc kế toán Diamond Rise:

Hotline: 0938529527;

Địa chỉ miền Nam: 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh;

Phone: +84 908-550-737;

E-mail: info@diamondrise.com.vn;

Địa chỉ miền bắc: 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội;

Phone: +84 908-550-737;

E-mail: info@diamondrise.com.vn;

Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30;

Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết

Các hàm cơ bản trong Excel. Với các hàm cơ bản trong Excel này bạn sẽ sử dụng Excel tốt hơn.

3. Hàm PRODUCT: Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy. Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…) Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

1. Hàm DATE: Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù. Cú pháp: DATE(year,month,day) Các tham số: – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ) – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.(Ví dụ) – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.(Ví dụ) Lưu ý: – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31. Cú pháp: DAY(Serial_num) Tham số:2. Hàm DAY: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(Ví dụ)

Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12. Cú pháp: MONTH(Series_num) Tham số: Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. (Ví dụ)

3. Hàm MONTH: Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999. Cú pháp: YEAR(Serial_num) Tham số: Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(ví dụ)

Trả về ngày hiện thời của hệ thống. Cú pháp: TODAY()4. Hàm YEAR: Hàm này không có các đối số.

Trả về số chỉ thứ trong tuần. Cú pháp: WEEKDAY(Serial, Return_type) Các đối số: – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.5. Hàm TODAY: – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về. 6. Hàm WEEKDAY:

Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59. Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second) Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE. – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767. – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767. – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M). Cú pháp: HOUR(Serial_num) Tham số: 2. Hàm HOUR: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như: – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”) – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM) – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59. Cú pháp: MINUTE(Serial_num) Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.3. Hàm MINUTE: Cú pháp: SECOND(Serial_num) Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống. Cú pháp: NOW() Hàm này không có các đối số. 4. Hàm SECOND: 5. Hàm NOW:

VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU. 1. Hàm VLOOKUP: Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

Cú pháp: VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) Các tham số: – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm. – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối. Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần. – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh. – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về. Chú ý: – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A. Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0) Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào. Cú pháp: HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu. 2. Hàm HLOOKUP: Cú pháp: INDEX-(Array,Row_num,Col_num) Các tham số: – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến. Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý. Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng. – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc. 3. Hàm INDEX: – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán

+ Giá trị để tìm kiếm: Giá trị để tìm kiếm là một Ô và phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm (là Ô mã hàng hoá, Mã tài khoản, Mã tài sản, Mã Công cụ dụng cụ….) + Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị để tìm kiếm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị để tìm kiếm”. (Cụ thể: là bảng dữ liệu của tháng trước hoặc dữ liệu của Sheet khác) + Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm. (Bạn đếm từ bên trái của vùng sang đến cột cần lấy dữ liệu xem là cột thứ mấy).Tham số “0”: là dò tìm giá trị chính xác. Nếu các bạn muốn dò tìm giá trị tương đối thì tham số lúc này là “1”.Việc sử dụng F4 có ý nghĩa như sau: + F4 (1 lần): để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng – ($cột$dòng); Ví dụ: $E$12 – tức cố định Cột E và cố định dòng 12 + F4 (2 lần): để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng – được hiểu là cố định dòng thay đổi cột – (cột$dòng); Ví dụ: E$12 – tức cố định dòng 12, không cố định Cột E. + F4 (3 lần): để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – được hiểu là cố định cột thay đổi dòng – ($cộtdòng); Ví dụ: $E12 – tức cố định Cột E, không cố định dòng 12.Ví dụ: Điền kết quả vào cột “XẾP LOẠI” biết rằng việc xếp loại dựa trên ĐTB được quy định theo như trong “Bảng xếp loại” thì Kế Toán Thiên Ưng sẽ sử dụng hàm Vlookup với kiểu dò tìm tương đối chính xác, nếu dò tìm chính xác thì chỉ có thể xếp loại cho những bạn học sinh có số ĐTB bằng đúng với giá trị như trong Bảng Xếp loại (Giả sử ĐTB là 0, 5, 7, 9), còn những bạn học sinh có ĐTB là 5.5 hoặc 7.3…. (ĐTB không tròn) thì không thể Xếp loại được.

Bạn có thể xem ở Video sau để hiểu rõ hơn về cách sử dụng của Hàm Vlookup này:

Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng

Muốn làm tốt các công việc của kế toán bán hàng, ngoài những kiến thức cơ bản về kế toán bán hàng và những kỹ năng trau dồi theo thời gian thì bạn đọc cũng cần nắm vững một số hàm excel sau đây:

Vlookup là hàm tìm kiếm theo cột có điều kiện.

Cú pháp của hàm Vlookup: = Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) = Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

Các tham số cụ thể của hàm Vlookup:

Giá trị dò tìm: đây là giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

Bảng tham chiếu: bảng này chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Lưu ý vùng dữ liệu này là vùng dữ liệu tham chiếu nên cần sử dụng phím F4 để cố định vùng dữ liệu lại.

Cột cần lấy: là số chỉ cột dữ liệu bạn cần lấy để so sánh.

X: là giá trị trả về với độ chính xác tuyệt đối

Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm

Cú pháp: =HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP bên trên.

Đây là hàm được sử dụng rất nhiều trong kế toán, nó sử dụng để tính tổng các ô chỉ định theo điều kiện được đưa ra.

Cú pháp của hàng này là: = SUMIF(range,criteria,[sum_range])

= SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

Các vùng tham chiếu của hàm này là:

Vùng chứa điều kiện: là vùng chứa điều kiện cần tính.

Điều kiện: đây là các tiêu chuẩn muốn tính tổng. Các tiêu chuẩn này có thể là dữ liệu số, biểu thức hoặc chuỗi.

Vùng cần tính tổng: Là các ô thực sự cần tính tổng. Sẽ là các ô chứa giá trị tương ứng (số tiền, lượng tiền…)

Hàm SUMIF thường dùng trong các nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng trong Nhật ký chung, làm các bảng báo cáo nhập xuất tồn, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối số phát sinh tháng, quý, năm…

SUM là hàm tính tổng cơ bản nhất mà mọi nhân viên văn phòng chứ không riêng gì kế toán hay kế toán bán hàng cần phải nắm vững. Nó được sử dụng để tính tổng các giá trị vùng dữ liệu.

Cú pháp của hàm SUM đó là: =SUM(number1,number2,…)

Các tham số của hàm SUM:

Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.

Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

Hàm này có rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau. Tuy nhiên trong kế toán bán hàng thường chỉ dùng đến số chức năng là 9, số chức năng 9 tương đương với tính tổng.

Ở đây hàm SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con số trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tùy theo phép tính toán mà bạn lựa chọn trong đối số thứ nhất.

Cú pháp: =SUBTOTAL(9; Vùng tính tổng).

Với excel thì còn rất nhiều những hàm khác bạn cần phải biết và nắm vững để làm tốt công việc của mình. Tuy nhiên, hiện nay, nếu có sự trợ giúp của các phần mềm kế toán bán hàng thì mọi công việc sẽ được giải quyết nhanh gọn và chính xác hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!