Xu Hướng 2/2024 # Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lý do bạn nên sử dụng Excel khi làm kế toán?

Hiện tại, có rất nhiều công cụ khác nhau đã ra đời để phục vụ công việc kế toán. Nhưng Excel vẫn là một trong những công cụ đơn giản, được nhiều người ưa chuộng và sử dụng nhất. Đó chính là bởi những lý do sau:

Đơn giản, dễ sử dụng.

Tương thích với mọi hệ điều hành.

Có thể cài đặt trên những máy tính đời cũ mà không gặp khó khăn gì.

Mọi người có thể sử dụng hoàn toàn miễn phí.

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán mà bạn nên biết

Đây là một hàm tìm kiếm, có tính ứng dụng rất cao. Ý nghĩa của hàm này là tìm kiếm theo chiều dọc, cột dọc. Để sử dụng hàm, bạn sẽ chọn cú pháp:

VLookup (x, vùng tham chiếu, cột thứ n,0)

Ý nghĩa của hàm này là lấy một giá trị (x) đem so sánh theo cột của vùng tham chiếu. Từ đó, có thể trả về giá trị của những cột tương ứng trong cột tham chiếu (n), 0: So sánh tương đối, 1: So sánh tuyệt đối.

Cú pháp để thực hiện hàm này như sau: = COUNTIF (range, criteria)

Range: Đây là dãy dữ liệu mà bạn muốn thực hiện đếm có điều kiện.

Criteria: Đây là điều kiện để một ô được đếm.

Cú pháp thực hiện: = LEFT(Chuỗi, ký tự bạn muốn lấy)

Ý nghĩa của nó là tách lấy những ký tự bên trái chuỗi ký tự đó.

Các hàm Excel thông dụng trong kế toán: Hàm RIGHT

Cú pháp thực hiện hàm này cụ thể như sau: =RIGHT(chuỗi, ký tự muốn tách lấy). Ví dụ: = RIGHT(“THANH HUE”, 3), Kết quả của cú pháp này chính là HUE

Ý nghĩa của hàm này là tách lấy những ký tự nằm bên phải chuỗi được nhắc đến theo đúng mong muốn của người thực hiện.

Cú pháp thực hiện hàm này như sau:

If(Logical_test,[value_if_true],[value_if_false]) Có nghĩa là If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2).

Ý nghĩa của hàm này là trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng. Còn nếu điều kiện sau, hàm sẽ trả về giá trị 2. Từ đó, giúp kế toán viên thực hiện việc kiểm tra kết quả theo cách tốt nhất mà không cần chỉnh sửa, rà soát từng phần.

Cú pháp thực hiện hàm này cũng khá đơn giản. Cụ thể như sau: RANK(number,ref,[order]). Trong đó, các chỉ số của hàm như sau:

Number: Đây chính là thông số bắt buộc cần nhập khi thực hiện hàm này. Nó là số bạn đang muốn tìm kiếm thứ hạng của nó trong hàm Excel.

Ref: Chỉ số này cũng bắt buộc phải nhập vào khi thực hiện hàm. Nó là một mảng hoặc một tham chiếu của người dùng tới danh sách các số khác nhau. Các giá trị không phải số trong tham chiếu sẽ được hàm này bỏ qua.

Order: Đây là một tùy chọn, một con số chỉ rõ cách thức xếp hạng số đơn giản và hiệu quả nhất.

Cú pháp thực hiện hàm AND như sau: = AND([logical1];[logical2];[logical3];…) Nó có nghĩa là AND(đối 1;đối 2;đối 3 ). Ý nghĩa của hàm AND trong Excel chính là phép Và. Nó chỉ đúng khi tất cả các đối được đề cập đến có giá trị đúng. Các đối số là những hằng, các biểu thức logic.

Cách thực hiện hàm OR như sau: = OR([logical 1]; [logical 2]; [logical 3];…) Nó có nghĩa là Or[đối 1; đối 2; ….).

Hàm này là phép hoặc, nó sẽ đúng khi có ít nhất một trong các đối được liệt kê đúng. Còn nếu tất cả các đối đó sai thì hàm sẽ bị sai.

Thông tin liên lạc kế toán Diamond Rise:

Hotline: 0938529527;

Địa chỉ miền Nam: 88 Bàu Cát 3, P. 14, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh;

Phone: +84 908-550-737;

E-mail: [email protected];

Địa chỉ miền bắc: 164 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội;

Phone: +84 908-550-737;

E-mail: [email protected];

Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 – 17:30;

Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán Kho Các Bạn Cần Biết

Việc làm Kế toán – Kiểm toán

1. Tại sao các kế toán viên cần sử dụng các hàm excel trong kế toán kho?

Khi nắm được các hàm trong excel thì các bạn có thể sử dụng cho rất nhiều tính toán khác nhau một cách vô cùng tiện lợi, nhanh chóng. Các hàm excel sẽ thay thế cho quá trình tính toán truyền thống lâu la mất rất nhiều thời gian và độ chính xác thì không được đảm bảo. Khi sử dụng hàm thì các bạn kế toán viên có thể yên tâm hơn về kết quả tính toán.

Hàm excel giúp các bạn áp dụng cho nhiều lần tính toán khác nhau. Bạn cũng sẽ dễ dàng hình dung ra được cái giải pháp cho việc tính toán các con số, các số liệu cần thống kê… Bên cạnh đó, khi có được các hàm excel thì các bạn sẽ dễ dàng lưu trữ các dữ liệu một cách tốt nhất. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sử dụng các hàm excel trong kế toán để quản lý thông tin, dữ liệu mà họ sử dụng như một phần mềm, công cụ đắc lực để xử lý các loại giấy tờ.

Sử dụng các hàm excel trong kế toán kho nói riêng và kế toán nói chung mang đến nhiều lợi ích thiết thực. Thông thường khi tính toán hoặc thống kê thì các bạn cần phải làm thủ công, tính toán rất mất thời gian khiến cho tiến độ công việc trở nên bị chậm đi, dẫn tới giảm hiệu suất công việc và không thể đáp ứng được hết yêu cầu công việc. Khi áp dụng các hàm trong kế toán thì vấn đề này sẽ được giải quyết nhanh gọn.

Các hàm excel được nghiên cứu và sử dụng trong kế toán đảm bảo sự chính xác, nhanh chóng, giúp đẩy nhanh quá trình làm việc cũng như hiệu quả công việc của bộ phận kế toán nói riêng và toàn doanh nghiệp nói chung.

2. Các hàm excel thường dùng trong kế toán kho

Hàm tìm kiếm là một trong những nhóm hàm phổ biến được dùng trong kế toán kho nói riêng và kế toán nói chung. Nhóm hàm tìm kiếm sẽ trả về các giá trị dò tìm theo cột từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng với giá trị dò tìm của hàm đó. Khi X bằng 0 thì tức là kết quả dò tìm chính xác nhất (thường là kết quả được mặc định), còn khi X bằng 1 thì có nghĩa là kết quả dò tìm tương đối.

Hàm VLOOKUP: Hàm Vlookup là hàm tham chiếu, giúp chúng ta tìm kiếm theo hàng dọc/cột. Công thức của hàm Vlookup như sau: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]).

Hàm HLOOKUP: Hàm Hlookup là hàm tham chiếu giúp chúng ta tìm kiếm các giá trị theo hàng ngang. Công thức để tính hàm Hlookup như sau: HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num,[range_lookup]).

Lưu ý: Đối với các thông số cùng tham chiếu là thông số cột và hàng đầu tiên của tham chiếu đó thì cần phải thực hiện việc bao phủ cột và hàng đó một cách vừa đủ cũng như là toàn bộ những giá trị cần được dò tìm, hàm tìm kiếm này cần luôn được để ở giá trị tuyệt đối. Các cột và hàng cần tìm kiếm xem đó là cột và hàng thứ bao nhiêu trong bảng tham chiếu đó, khi tiến hành tìm kiếm thì cần phải thực hiện đếm từ trái sang phải và đếm từ trên xuống dưới.

Người áp dụng hàm tìm kiếm cần phải thực hiện viết đúng công thức hàm thì mới có thể thực hiện việc tìm kiếm đúng và cho ra giá trị chính xác. Nếu bạn viết sai công thức thì sẽ không thể thực hiện được thao tác và không cho ra giá trị đúng với những gì mà bạn muốn.

Hàm điều kiện là hàm được sử dụng trong kế toán và hàm này được trả về giá trị số 1 nếu như điều kiện đúng và được trả về đúng với giá trị số 2 nếu như điều kiện được đưa ra sai. Hàm IF thường được sử dụng khi các kế toán viên tạo bảng lương hoặc thưởng cho nhân viên, được sử dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân của nhân viên và được sử dụng khi lập bảng thưởng doanh số cho các nhân viên trong đội ngũ nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Công thức của hàm điều kiện IF như sau:

IF(logical_test,[value_if_true].[value_if_false]).

IF(điều kiện, giá trị 1, giá trị 2).

Hàm SUMIF là hàm tính tổng trong excel, được dân kế toán sử dụng nhiều nhất bởi kế toán thường xuyên làm việc với những con số là chủ yếu. Hàm SUMIF là hàm trả về giá trị tổng của các ô trong vùng cần tính tổng thỏa mãn với điều kiện được đưa ra.

Hàm SUMIF được sử dụng để tính tổng các giá trị trong phạm vi đáp ứng được các tiêu chí mà người tính đã xác định. Các giá trị này được người tính đưa ra điều kiện và quy định. Hoặc người tính cũng có thể áp dụng tiêu chí cho một phạm vi nhất định sau đó tính tổng của các giá trị tương ứng trong một phạm vi khác.

Công thức tính của hàm SUMIF:

SUMIF(range,criteria,[sum_range])

SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

– Phạm vi: Phạm vi trong công thức chính là ô mà các bạn muốn đánh giá theo tiêu chí đã đề ra, các thông số trong mỗi phạm vi này sẽ là số hoặc tên (người hoặc vật thể nào đó), các mảng chứa số. Đối với các giá trị trống và giá trị là văn bản thì sẽ bị bỏ qua không được tính toán trong công thức hàm. Phạm vi chính là thông số bắt buộc trong công thức.

– Criteria: Criteria là thông số bắt buộc trong công thức, Criteria được thể hiện dưới dạng số hoặc dưới dạng biểu thức, văn bản hoặc là các hàm xác định sẽ được cộng vào các ô. Tất cả các tiêu chí văn bản hoặc các tiêu chí biểu tượng, toán học đều cần được đặt trong dấu ngoặc kép (“”) còn đối với các tiêu chí dưới dạng số thì không cần đặt trong dấu ngoặc kép.

– Sum_range: Tiêu chí này không bắt buộc trong hàm, nếu như các kế toán viên muốn cộng các đối số thì sẽ tiến hành cộng các ô đã được xác định trong đối số range.

Các bạn có thể sử dụng các ký tự như: dấu ? hoặc dấu * để làm đối số criteria. Khi bạn muốn tìm kiếm dấu ? hoặc dấu * thì bạn hãy gõ dấu ~ trước ký tự đó.

Lưu ý: Hàm SUMIF sẽ trả kết quả sai nếu như bạn dùng hàm này để khớp với các chuỗi dài hơn 255 ký tự. Đối số sum_range không bắt buộc phải có cùng kích cỡ với đối số range.

Hàm Left: Là hàm được sử dụng trong kế toán để lấy các ký tự cần lấy trong một đoạn text được tính từ trái sang phải. Hàm left được sử dụng thông dụng và cần thiết để tính toán và tìm kiếm các ký tự trong bảng excel có nhiều thông số.

Công thức của hàm LEFT như sau: =LEFT(text,số ký tự cần lấy)

Hàm LEFT còn được sử dụng không chỉ đối với bảng tính excel.

Hàm LEN là hàm được sử dụng để tính số ký tự trong một chuỗi text. Hàm len được dùng để tính toán nhanh chóng số ký tự chính xác trong đoạn text mà bạn đang cần tính số ký tự.

Công thức của hàm LEN như sau: =LEN(“text”)

Hàm Subtotal là hàm được sử dụng để tính toàn đối với một nhóm con trong một danh sách hoặc là các bảng dữ liệu tùy vào các phép tính mà các bạn chọn trong đối số.

Công thức tính hàm Subtotal như sau: =SUBTOTAL(đối số cần tính)

Việc làm Quản lý đơn hàng

3. Những lưu ý khi sử dụng hàm trong kế toán kho

Các nhân viên kế toán kho khi làm việc và thao tác trên các file excel chắc hẳn không thể không dùng với các hàm. Công dụng và ý nghĩa của các hàm này thì chúng ta đã nắm rõ rồi, việc sử dụng đúng các hàm cho từng mục đích là cần thiết. Các bạn cần phải bám sát và đáp ứng viết đúng công thức hàm thì mới có thể trả về kết quả chính xác được. Các hàm này được sử dụng thông dụng trong tính toán và tìm kiếm, các bạn không được chủ quan và lơ là trong khâu kiểm soát công thức.

Sử dụng hàm chính là phương án tốt nhất cho các con số và thống kê đối với dân kế toán và nhiều công việc khác. Các bạn hãy sưu tập cho mình những hàm thông dụng để dễ dàng sử dụng khi cần thiết. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm kế toán thì hãy truy cập vào website chúng tôi để tìm công việc phù hợp cho mình và áp dụng các hàm excel vào công việc.

Tổng Hợp Các Lệnh Trong Excel Thông Dụng Nhất Bạn Nên Biết

Công dụng: Hàm SUM trong Excel được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính.

Cú pháp: =SUM (number 1, number 2, …)

Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng.

Công dụng: Hàm AVERAGE hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, hỗ trợ người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

Cú Pháp: =AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Hàm AVERAGE có tối đa là 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

Công dụng: Hàm MAX và hàm MIN được sử dụng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu. Hàm trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số. Cú Pháp:

Trong Đó: Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu.

Các lệnh cơ bản trong Excel

Cú pháp: =Count/Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Công dụng: Hàm NETWORKDAYS giúp tính số lượng ngày làm việc toàn thời gian giữa hai ngày một cách chính xác, nhanh gọn.

Cú Pháp: =NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,[HOLIDAYS])

Chức Năng: Trả về số lượng ngày làm việc trừ những ngày lễ và ngày cuối tuần bắt đầu từ ngày start_date và kết thúc bằng ngày end_date.

Các câu lệnh trong Excel

Công dụng: Hàm Days là hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel.

Cú pháp: =DAYS(end_date, start_date).

Nếu end_date và start_date ở dạng văn bản hàm tự động chuyển sang định dạng ngày thì sử dụng hàm DATEVALUE(date_text) rồi tính toán.

Công dụng: hàm Now giúp hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính hoặc tính toán dựa trên thời gian hiện tại.

Cú Pháp: =NOW ()

Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

Công dụng: Hàm vlookup lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Các hàm trong Excel 2010

Cú pháp: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

table_array: vùng chứa dữ liệu của bảng phụ (lấy vùng bằng cách dùng chuột quét cả bảng phụ). Luôn phải để ở dạng địa chỉ tuyệt đối bằng cách quét xong rồi nhấn F4 để có dấu $ đằng trước.

row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ.

range_lookup: muốn tìm chính xác hay tương đối (0 là chính xác, 1 là tương đối) thường giá trị này là 0.

Công dụng: Hàm HLOOKUP dùng dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nó sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định. Hàm thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng dữ liệu phụ.

Cú Pháp: =Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm)

Giá trị tìm kiếm:Là giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

Vùng dữ liệu tìm kiếm:Là vùng chứa dữ liệu cần tìm, vùng này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ liệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm.

Hàng trả về giá trị tìm kiếm:Giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ.

Tham số:Bạn điền tham số “0” nếu muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết

Các hàm cơ bản trong Excel. Với các hàm cơ bản trong Excel này bạn sẽ sử dụng Excel tốt hơn.

3. Hàm PRODUCT: Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy. Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…) Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

1. Hàm DATE: Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù. Cú pháp: DATE(year,month,day) Các tham số: – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ) – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.(Ví dụ) – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.(Ví dụ) Lưu ý: – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31. Cú pháp: DAY(Serial_num) Tham số:2. Hàm DAY: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(Ví dụ)

Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12. Cú pháp: MONTH(Series_num) Tham số: Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. (Ví dụ)

3. Hàm MONTH: Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999. Cú pháp: YEAR(Serial_num) Tham số: Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(ví dụ)

Trả về ngày hiện thời của hệ thống. Cú pháp: TODAY()4. Hàm YEAR: Hàm này không có các đối số.

Trả về số chỉ thứ trong tuần. Cú pháp: WEEKDAY(Serial, Return_type) Các đối số: – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.5. Hàm TODAY: – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về. 6. Hàm WEEKDAY:

Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59. Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second) Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE. – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767. – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767. – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M). Cú pháp: HOUR(Serial_num) Tham số: 2. Hàm HOUR: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như: – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”) – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM) – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59. Cú pháp: MINUTE(Serial_num) Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.3. Hàm MINUTE: Cú pháp: SECOND(Serial_num) Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống. Cú pháp: NOW() Hàm này không có các đối số. 4. Hàm SECOND: 5. Hàm NOW:

VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU. 1. Hàm VLOOKUP: Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

Cú pháp: VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) Các tham số: – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm. – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối. Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần. – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh. – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về. Chú ý: – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A. Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0) Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào. Cú pháp: HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu. 2. Hàm HLOOKUP: Cú pháp: INDEX-(Array,Row_num,Col_num) Các tham số: – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến. Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý. Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng. – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc. 3. Hàm INDEX: – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Cơ Bản Cần Biết Trong Trên Excel

A. CÁC HÀM HAY DÙNG 1. Hàm Left

– Cú pháp: LEFT (text, số kí tự cần lấy).

– Ý nghĩa: Trả về số kí tự cần lấy bắt đầu từ kí tự đầu tiên bên trái.

– Ví dụ: LEFT (“thuthuatphanmem.vn”, 8) = “thuthuat”.

2. Hàm VLOOKUP

– Cú pháp: VLOOKUP (giá trị dò, bảng dò, cột giá trị trả về, kiểu dò).

– Ví dụ:

Giá trị dò: cột mã hàng.

Bảng dò: BẢNG TRA 1.

Giá trị trả về: cột tên hãng.

Kiểu dò: Để giá trị = 0 (dò chính xác).

3. Hàm LEN

– Ý nghĩa: Trả về số kí tự trong một chuỗi.

– Ví dụ: LEN (“thuthuatphanmem.vn”) = 18.

4. Hàm MID

– Cú pháp: MID (chuỗi kí tự, vị trí bắt đầu, số kí tự cần lấy).

– Ý nghĩa: Trả về chuỗi kí tự con trong 1 chuỗi cho trước bắt đầu từ 1 vị trí nào đó.

– Ví dụ: MID (“thuthuatphanmem.vn”, 9, 9) = “phanmem.vn”.

5. Hàm RIGHT

– Cú pháp: RIGHT (text, số kí tự cần lấy).

– Ý nghĩa: Trả về số kí tự cần lấy bắt đầu từ kí tự đầu tiên bên phải.

– Ví dụ: RIGHT (“thuthuatphanmem.vn”, 10) = “phanmem.vn”.

6. Hàm VALUE

– Cú pháp: VALUE (text).

– Ý nghĩa: Đưa các giá trị chuỗi dạng những con số về giá trị toán học.

– Ví dụ: Value (“0025”) = 25.

7. Hàm HLOOKUP

– Cú pháp: HLOOKUP (giá trị dò, bảng dò, hàng giá trị trả về, kiểu dò).

B. VÍ DỤ TỔNG HỢP

Có bảng dữ liệu sau:

1. Tìm tên của các mặt hàng dựa vào BẢNG TRA 1

– Sử dụng hàm Vlookup và hàm Left lấy tên của mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng trong BẢNG TRA 1.

Nhập công thức: Vlookup (Left (B3, 1), $A$13:$B$15, 2, 0).

2. Tìm hãng sản suất dựa vào 2 kí tự cuối của mã hàng

Nhập câu lệnh sau: IF (RIGHT (B3, 2) =”TN”,”Trong nước”, HLOOKUP (RIGHT (B3, 2), $F$12: $J$13, 2, 0)).

3. Tính đơn giá dựa vào kí tự đầu tiên của mã và BẢNG TRA 1

Kết quả sau khi tính xong:

Hướng Dẫn Kế Toán Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Kế Toán Excel

Hướng dẫn kế toán sử dụng hàm Subtotal trong kế toán Excel

Hướng dẫn kế toán sử dụng Hàm SUBTOTAL trong quá trình hoạch toán kế toán trên EXCEL

Hàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiề thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.

Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

· Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal

· Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

· Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

· Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

· Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

· Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

· Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!. (Các loại tham chiếu xem bài sẽ đăng tiếp sau)

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Chuyên dạy thực hành kế toán tổng hợp, dạy kế toán Excel

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!