Xu Hướng 5/2022 # Các Hàm Excel Cơ Bản # Top View

Xem 38,412

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Excel Cơ Bản được cập nhật mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 38,412 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng
  • 3 Loại Báo Cáo Tài Chính Cơ Bản
  • Kỹ Năng Sử Dụng Hàm Excel Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Mẫu Dự Toán Xây Dựng Bằng Excel Chính Xác
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự: Hàm Sumifs
  • Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

    B. Về Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

    Ví dụ: Tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

    = SUMIF (Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

    – Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

    – Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”.

    Được biết những nhân viên làm đủ 26/26 ngày công thì được thưởng chuyên cần 500.000 đồng

    Vậy, để tính tổng số tiền chuyên cần mà công ty đã thưởng cho nhân viên, tại ô F15 ta đặt công thức:

    = COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

    D. Về Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi

    Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

    = LEFT(Chuỗi;N)

    – Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

    – N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

    =SUBTOTAL(9;I10:I700)

    Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

    Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

    = VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

    – Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

    – Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

    – Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    – Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

    N=1: dò tìm tương đối

    Cú pháp: LEFT(text,n)

    Trong đó:

    • Text là chuỗi ký tự
    • n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Công Thức Excel Dành Cho Nhân Sự
  • Cách Khắc Phục Lỗi Không Mở Được File Excel
  • Bảng Tính Excel Quản Lý Tiến Độ Công Trình Xây Dựng
  • Những Quyển Sách Hay Về Excel Trong Xây Dựng
  • Lặp Lại Thao Tác Vừa Làm Trong Word, Excel Bằng Phím Tắt
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Excel Cơ Bản trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100