Xu Hướng 5/2022 # Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng # Top View

Xem 24,750

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng được cập nhật mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 24,750 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng. Với các hàm cơ bản trong Excel này bạn sẽ sử dụng Excel tốt hơn trông thấy đó.

    Hãy ghi nhớ những hàm Excel này, chúng sẽ rất hữu dụng cho bạn đó. Bạn hãy copy chúng về máy tính rồi đợi khi nào rảnh mang ra nghiền ngẫm nha.

    II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC.

    1. Hàm ABS:

    Lấy giá trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: ABS(Number)

    Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

    Ví dụ:

    =ABS(A5 + 5)

    2. POWER:

    Hàm trả về lũy thừa của một số.

    Cú pháp: POWER(Number, Power)

    Các tham số:

    – Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.

    – Power: Là số mũ.

    Ví dụ

    = POWER(5,2) = 25

    3. Hàm PRODUCT:

    Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

    Cú pháp:

    PRODUCT(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

    4. Hàm MOD:

    Lấy giá trị dư của phép chia.

    Cú pháp: MOD(Number, Divisor)

    Các đối số:

    – Number: Số bị chia.

    – Divisor: Số chia.

    IV. NHÓM HÀM CHUỖI.

    1. Hàm LEFT:

    Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: Chuỗi văn bản.

    – Num_Chars: Số ký tự muốn trích.

    Ví dụ:

    =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

    2. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    3. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    4. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    5. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    6. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG.

    1. Hàm DATE:

    Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

    Cú pháp: DATE(year,month,day)

    Các tham số:

    – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

    – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.(Ví dụ)

    – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.(Ví dụ)

    Lưu ý:

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    2. Hàm DAY:

    Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

    Cú pháp: DAY(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(Ví dụ)

    3. Hàm MONTH:

    Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

    Cú pháp: MONTH(Series_num)

    Tham số:

    Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. (Ví dụ)

    4. Hàm YEAR:

    Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

    Cú pháp: YEAR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(ví dụ)

    5. Hàm TODAY:

    Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: TODAY()

    Hàm này không có các đối số.

    6. Hàm WEEKDAY:

    Trả về số chỉ thứ trong tuần.

    Cú pháp:

    WEEKDAY(Serial, Return_type)

    Các đối số:

    – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

    – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

    VI. HÀM VỀ THỜI GIAN.

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    2. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    3. Hàm MINUTE:

    Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    4. Hàm SECOND:

    Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: SECOND(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    5. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, )

    Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

    3. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    Nguồn: Sưu tầm

    Tìm trên Google:

      cách sử dụng các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100