Xu Hướng 2/2024 # Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Ứng Dụng Vào Công Việc Kế Toán # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Ứng Dụng Vào Công Việc Kế Toán được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mô tả: Hàm SUM là hàm tính tổng giá trị trong vùng mà bạn muốn tính

Cú pháp: SUM(number1,[number2],…)’

Number1: Bắt buộc. Đối số đầu tiên mà bạn muốn thêm.

Number2, … Tùy chọn. Đối số dạng số từ 2 đến 255 mà bạn muốn thêm.

Ví dụ: Dùng hàm sum tính tổng số phát sinh Nợ – Có trong sổ NKC

Công thức: Tổng số Phát sinh Nợ bằng:

G250 = SUM(G14:G249)

Trong đó: G14:G249 Miền tính tổng, Hàm sum sẽ tính tổng tất cả số được chứa trong các ô từ G14 đến G249.

Hàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiều thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số( tham số) thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này).

Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

Trong đó:

Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal.

Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

Ghi chú:

Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

Trong kế toán trên Excel Hàm Subtotal với tham số 9 thường được sử dụng để tính tổng trong bảng Cân đối kế toán, cân đối phát sinh tháng/năm.

Ví dụ: Dùng hàm Subtotal để tính tổng các khoản nợ ngắn hạn phải trả trên bảng CĐKT

Là hàm dùng để đếm trong excel, có nhiều kiểu đếm :

Count : hàm đếm các ô có chứa số

Counta : hàm đếm các ô có chứa dữ liệu

Countblank : hàm đếm các ô trống

Countif : hàm đếm có điều kiện

Countifs : hàm đếm có nhiều điều kiện

Cú pháp

= Count (value1, (value2)…)

= Counta (value1, (value2)…)

= Countblank (vùng đếm)

= Countif (vùng đếm, điều kiện)

= Countif (vùng đếm 1, điều kiện đếm 1, vùng đếm 2, điều kiện đếm 2…)

Ứng dụng trong kế toán

– Hàm Countif thường sử dụng trong việc làm bảng lương, bảng chấm công hoặc hỗ trợ làm quyết toán thuế TNCN cuối năm

– Cú pháp

= IF(điều kiện, giá trị đúng, giá trị sai)

– Tác dụng : Là hàm trả về giá trị nếu thỏa mãn điều kiện

Ứng dụng trong kế toán :

Hàm If thường sử dụng để làm bảng lương hoặc sổ cái, sổ chi tiết

– Tác dụng : Là hàm tính tổng có điều kiện

– Cú pháp

= Sumif ( vùng điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng)

+ Vùng điều kiện: là vùng chứa điều kiện, trong kế toán thường là toàn bộ các cột: mã hàng hóa, cột TK nợ, Tk có, mã khách hàng,mã nhà cung cấp…

+ Điều kiện: Là điều kiện trong vùng điều kiện, ví dụ: 1 mã hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng, tài khoản

+ Vùng tính tổng: là vùng chứa giá trị cần tính

– Tác dụng: hàm lọc ký tự bên trái của chuỗi

– Cú pháp

= Left ( chuỗi, N)

+ Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

+ N: là số ký tự cần lấy tính về bên trái của ô

– Tác dụng: Hàm dò tìm theo cột có điều kiện

– Cú pháp:

= Vlookup(giá trị tìm kiếm, vùng tìm kiếm, cột thứ tự tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)

+ Giá trị tìm kiếm: giá trị cần tìm phải nằm trong vùng tìm kiếm

+ Vùng tìm kiếm: phải chứa ” tên của giá trị tìm kiếm” và giá trị tìm kiếm. Điểm bắt đầu được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”

+ Cột thứ tự tìm kiếm: là cột số thứ tự, tính từ bên trái sang

&nbsp ; 1 – giá trị dò tìm tương đối

– Tác dụng: Hàm này cho giá trị lớn nhất trong dãy số

– Cú pháp

= Max (Number 1,number 2…)

Number 1, number 2 … là dãy số cần lấy giá trị lớn

Ứng Dụng Excel Trong Công Việc Kế Toán Lương

Bài 1: Lập bảng chấm công – cho bộ phận hành chính 3. Yêu cầu 2: Chấm công theo giờ bắt đầu và giờ kết thúc

Thông thường việc chấm công theo giờ bắt đầu và giờ kết thúc được thực hiện thông qua máy chấm công.

Tôi sẽ ví dụ với các bạn kết quả thu được từ một máy chấm công như sau:

Đây là bước rất quan trọng, Việc phân tích bảng dữ liệu nguồn sẽ giúp chúng ta có phương án xử lý phù hợp và chính xác.

Để thực hiện công việc này, chúng ta cần nắm được các nguyên tắc sau:

Mục đích công việc: Tính công làm việc theo thời gian

Mã Nhân viên: Liên tục theo dòng, không được để dòng trống

Ngày trong tháng: Bao gồm xác định ngày trong tháng, thứ trong tuần, phân biệt ngày nghỉ lễ, nghỉ bù

Giờ vào, giờ ra: Các ngày làm việc đều phải có giờ vào, giờ ra. Khi tính công sẽ dựa trên việc đánh giá giờ vào, giờ ra để tính ra các loại công.

Ta có thể thấy, để tính toán được, cần phải điều chỉnh lại cấu trúc bảng dữ liệu sao cho đúng các tiêu chí.

Việc tính toán trên nhiều điều kiện, nên hàm sẽ sử dụng để tính toán là SUMIFS, COUNTIFS và hàm IF

Bước 2: Cấu trúc lại bảng dữ liệu

Để rút gọn bài viết, mình sẽ không nêu từng thao tác, mà sẽ đưa hình mẫu và gợi ý các cách làm để các bạn có thể tự làm được:

Phần Tháng và Năm (dòng 2, 3): Đặt bên ngoài để tiện việc thay đổi

Ngày trong tháng (dòng 4): Dùng hàm Date, bắt đầu với ngày 26 tháng trước đó (vì bảng nguyên liệu kết xuất tính từ ngày 26 nên ta sẽ giữ nguyên yêu cầu này. Tính công từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng sau). Riêng 2 ngày cuối có thể sang tháng tiếp theo (trường hợp tháng có 28-29 ngày) nên có thể xử lý để bỏ trống nếu sang tháng sau, tức là ngày 27 tháng này trở đi là đã bước sang tháng sau của bảng tính công.

Phần Mã NV (cột A, B, C): Mỗi mã 1 dòng, để tập hợp theo mã NV chính xác hơn.

Thứ trong tuần (dòng 5): Dùng hàm Choose kết hợp với hàm Weekday để xác định. Kết hợp tính năng Conditional Formatting để tô màu phân biệt ngày CN với ngày thường.

Giờ vào, giờ ra (dòng 6): có thể quy ước số 1 là giờ vào, số 2 là giờ ra.

Lưu ý: 1 ngày có 2 giờ, nên 2 cột sẽ tính cho 1 ngày. Vì vậy khi xử lý ngày ở dòng 4 cần chú ý nội dung này.

Bước 3: Lọc và lấy dữ liệu

Tất cả những nội dung trên, mình đã hướng dẫn chi tiết trong bài: Tạo bảng chấm công trên excel. Vui lòng xem lại bài này để được hướng dẫn chi tiết.

Tạo thêm 1 vùng, trong đó mỗi ngày chỉ tương ứng 1 cột. Cách xử lý ngày, thứ giống với phần trước.

Giờ công làm việc trong ngày = Giờ ra – Giờ vào

Giờ ra = (Tổng số phút quy ước tại thời điểm chấm công ra = Số giờ * 60 + Số phút)/60

Giờ vào = (Tổng số phút quy ước tại thời điểm chấm công vào = Số giờ * 60 + Số phút)/60

BN7 =ROUND(((HOUR(SUMIFS($D7:$BM7,$D$4:$BM$4,BN$4,$D$6:$BM$6,2))*60+MINUTE(SUMIFS($D7:$BM7,$D$4:$BM$4,BN$4,$D$6:$BM$6,2)))-(HOUR(SUMIFS($D7:$BM7,$D$4:$BM$4,BN$4,$D$6:$BM$6,1))*60+MINUTE(SUMIFS($D7:$BM7,$D$4:$BM$4,BN$4,$D$6:$BM$6,1))))/60,2)

Bạn có thể filldown, fillright công thức từ BN7 cho các ô khác.

* Lưu ý:

Các Hàm Excel Cơ Bản Trong Kế Toán

Hàm trong Excel không còn là một khái niệm xa lạ với người sử dụng Excel dù là mới hay cũ, việc sử dụng hàm trong các bảng tính toán là công việc hằng ngày của kế toán trong việc tính toán, ghi chép các dữ liệu bao gồm cả lương.

Các hàm excel cơ bản trong kế toán

Cú Pháp: IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false).

Logical_test là điểu kiện bạn đặt ra cho chuỗi cần tính.Value_if_True/False: là kết quả hiển thị nếu điều kiện đúng hiển thị Value_True còn sai hiển thị Value_Failse

Giải thích: Nếu điều kiện đúng thì kết quả trả về giá trị 1, còn nếu sai thì trả về giá trị 2.

Kết quả hiện ra cho một cột, các bạn có thể kéo thả công thức để lặp lại ở các dòng sau. Kết quả tương ứng chính xác và bạn có thể đối chiếu với cột Tổng Điểm.

Cú Pháp: =SUMIF(range, criteria,[sum_range])

Range: Chuỗi tham chiếu, nơi bạn sẽ xét điều kiện IF ở đây/Criteria: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tínhSum_range: Chuỗi cần tính tổng.

Giải thích: Nếu các giá trị trong chuỗi Range thỏa mãn điều kiện của Criteria đặt ra thì các điều kiện đó sẽ trả về kết quả dưới dạng tổng.

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, hãy tính tổng điểm số môn Toán của học sinh Nam.

Ở trong ví dụ này đề bài chỉ yêu cầu tổng điểm của các học sinh Nam thi môn Toán, vậy cột nhận giá trị trả về là cột G(Tổng Điểm), cột tham chiếu là C(Giới tính) và cột cần tính tổng là cột D(Điểm Toán).

Đầu tiên chúng ta nhập công thức vào ô G6 như sau: =SUMIF(C6:C13,”Nam”,D6:D13).

Điều nàu tương ứng với cột cần tham chiếu là cột C(Giới Tính) với các giá trị từ C6 đến C13 phải thỏa mãn điều kiện ” Nam “. Sau khi các giá trị thỏa mãn cột C còn lại sẽ tính tổng và lấy giá trị ở cột D(Điểm Toán) và kết quả hiển thị ra.

Kết quả hiện ra chúng ta có thể thấy có 5 học sinh giới tính Nam lần lượt có số điểm Toán là 9, 5, 9, 3, 6 và cộng lại tổng điểm là 32.

Hàm COUNTIF – hàm đếm theo điều kiện

Đây là hàm đếm trong Excel nhưng có điều kiện, hàm sẽ đếm số lượng sau khi bạn áp đặt điều kiện lên chuỗi. sử dụng hàm COUNT trong Excel rất đơn giản vì thế hàm COUNTIF cũng không có gì khó khăn với người sử dụng. Nếu như bạn thành thạo hàm COUNTIF trong Excel thì việc kết hợp với các hàm cơ bản trong kế toán khác sẽ rất thuận lợi.

Cú Pháp: =COUNTIF(range, criteria)

Range: Chuỗi tham chiếu, nơi bạn sẽ xét điều kiện IF ở đây.Criteria: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính.

Giải thích: Hàm sẽ thực hiện lệnh đếm theo số lượng tổng trong chuỗi bạn cần tham chiếu sau khi thỏa mãn điều kiện đặt ra.

Hàm LEFT – hàm lọc ký tự bên trái của chuỗi

Hàm LEFT là hàm lọc giá trị tính từ bên trái để hiển thị, sử dụng để trích n ký tự từ một giá trị được tham chiếu. Sử dụng tìm kiếm và cách sử dụng hàm LEFT cũng như hàm RIGHT ngược lại cũng rất đơn giản, vì đây đều là hàm cơ bản trong kế toán, dành cho những người mới sử dụng Excel.

Cú Pháp: =LEFT(text,[num_chars])

Text: Chuỗi kí tự, các hàng, cột muốn lấy kí tựNum_chars: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính

Giải thích: Số kí tự được hiển thị ra sẽ tính từ phía bên trái và tùy vào giá trị của Num_chars bằng bao nhiêu thì số kí tự lấy sẽ bằng bấy nhiêu. Tối đa chính là toàn bộ số ký tự có trong cột, hàng đó.

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, lọc 5 ký tự cho số thứ tự đầu tiên là ” Đỗ Duy Vinh “.

Như vậy công thức chúng ta nhập ở đây sẽ là =LEFT(B6,”5″) trong đó B6 tương ứng với số thứ tự đầu tiên tại cột Họ và tên là Đỗ Duy Vinh và lấy 5 kí tự từ bên trái sang.

Kết quả chúng ta sẽ lấy được từ “Đỗ Du” bao gồm tính cả dấu cách nữa.

Hàm VLOOKUP – hàm tìm kiếm

Hàm VLOOKUP trong Excel hỗ trợ tìm và tra cứu dữ liệu của một chuỗi nào đó trong bàng tính, đó có thể là mã học sinh, nhân viên hoặc sản phẩm nào đó theo yêu cầu cảu bài toán được đặt ra. Cách sử dụng hàm VLOOKUP có phần khó hơn so với 4 hàm trên 1 chút nhưng nếu bạn hiểu được bản chất của hàm VLOOKUP sẽ thấy nó cực kỳ hữu dụng.

Cú Pháp: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Lookup_value: giá trị dùng để dò tìmTable_array: bảng giá trị dò để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)Col_index_num: thứ tự cột cần lấy dự trên bảng dò.Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm tương đối hay tuyệt đối với TRUE=1 (tương đối) và FALSE=0 (tuyệt đối)

Giải thích: Sử dụng hàm VLOOKUP để tìm giá trị cho một hàng, cột tùy vào đề bài yêu cầu với giá trị xấp xỉ (tương đối) hoặc giá trị chính xác(tuyệt đối) nếu thỏa mãn các điều kiện trên bảng dò. Có thể sử dụng VLOOKUP để tham chiếu giá trị ở các bảng khác nhau

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp với điểm trung bình khác nhua, dựa vào bảng Quy định xếp loại hãy hiển thị ra kết quả tương ứng với số điểm mà học sinh đó đạt được.

Theo ví dụ trên chúng ta có thể hiểu là để trả về kết quả ở cột E(xếp loại) trước tiên chúng ta cần tham chiếu cột điểm trung bình vào bảng quy định xếp loại để tìm ra kết quả tương ứng.

Do đó cú pháp nhập như sau =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,1) trong đó D6 là vị trí đầu tiên của cột điểm. $D$16:E$19 là bảng giá trị dò từ vị trí D16 đến E19 và bấm F4 để hiển thị $ phía trước. 2 là cột sẽ hiển thị ra ở vị trí thứ 2 tức là chột chữ còn 1 là giá trị dò tương đối.

Kết quả hiển trị ở giá trị dò tương đối sẽ tương ứng với các giá trị trong bảng quy định xếp loại đặt ra, tất nhiên điều kiện để thỏa mãn phải lớn hơn hoặc bằng.

Còn nếu chúng ta muốn tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối có thể nhập =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,0) để tìm kết quả chính xác hơn, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý với những danh sách cần kết quả tương đối như ví dụ thì việc tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối là không cần thiết, và kết quả sẽ không chính xác như hình dưới.

Sử dụng giá trị tương tối hay tuyệt đối đều có những lợi thế nhất định. Khi chúng ta cần tìm kết quả chính xác nhất thì giá trị tuyệt đối nên được sử dụng. Còn với những kết quả cho phép xấp xỉ hoặc tương đương thì giá trị tương đối sẽ hiển thị chính xác hơn.

Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Kế Toán Thường Dùng

Các hàm cơ bản trong excel kế toán thường dùng nhất!

Hàm IF Công dụng: hàm sử dụng để kiểm tra điều kiện và trả lại một trong hai giá trị được chỉ ra trong công thức, Nếu điều kiện kiểm tra đúng thì trả lại giá trị 1, ngược lại thì trả lại giá trị 2. Cú pháp =If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Hàm SUMIF Công dụng: Hàm tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số theo một điều kiện nào đó. =SUMIF( Vùng giá trị tìm kiếm, giá trị tìm kiếm, vùng giá trị cần cộng) → F4 :3lần → F4:1 lần – Vùng giá trị tìm kiếm: là vùng chứa giá trị trị tìm kiếm – Giá trị tìm kiếm: Phải có tên trong vùng giá trị tìm kiếm (Giá trị tìm kiếm chỉ là một ô). – Vùng giá trị cần cộng: là vùng chứa giá trị cần cộng Lưu ý: Vùng giá trị tìm kiếm và cùng giá trị cần cộng phải tương ứng với nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng với nhau. – F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng) Ví dụ: $E$10: được hiểu là cố định cột E và cố định dòng 10 – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột) Ví dụ: E$10 cố định cột E thay đổi dòng 10 – F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng) Ví dụ: $E10 cố định cột E và thay đổi dòng 10

Hàm SUBTOTAL Công dụng dùng để cộng tổng có điều kiện, khác với hàm sum là hàm cộng tổng tránh trùng, tránh lặp. Cú pháp = Subtotal(9,vùng cần cộng) Mỗi đối số có một ý nghĩa khác nhau, đối số 9 thay cho hàm sum.

Hàm MAX – Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập. – Cú pháp: MAX(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

Hàm MIN – Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào. – Cú pháp: MIN(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Hàm VLOOKUP Công dụng: hàm tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện và trả lại kết quả là giá trị tương ứng được tìm thấy trong bảng phụ. Bảng phụ được tạo theo dạng cột dọc Cú pháp = VLOOKUP(giá trị tìm kiếm, vùng dữ liệu tìm kiếm, thứ tự cột trả về giá trị tìm kiếm, kiểu tìm kiếm) → F4 :3lần → F4:1 lần Trong đó: – Giá trị tìm kiếm: giá trị để tìm kiếm chỉ là một ô và phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm. – Vùng dữ liệu tìm kiếm: phải chứa tên của giá trị tìm kiếm và phải chứa giá trị cần tìm, điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa giá trị để tìm kiếm. – Cột trả về giá trị tìm kiếm: đếm thứ tự cột từ bên trái qua bên phải. – Kiểu tìm kiếm nhận một trong hai giá trị 0,1. Nếu tìm kiếm về 0 thì điều kiện dựa vào tìm kiếm được lấy ở bảng chính phải giống giá trị trong cột đầu tiên. Nếu là 1 hoặc để trống thì giá trị tìm kiếm trên bảng phụ phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. – Bảng tìm kiếm phải sử dụng địa chỉ tuyệt đối. Cột đầu tiên trong bảng tìm kiếm phải chứa giá trị để tìm kiếm. – F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng). Ví dụ: $D$10: được hiểu là cố định cột D và cố định dòng 10 – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột). Ví dụ: D$10 cố định cột D thay đổi dòng 10 – F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng). Ví dụ: $D10 cố định cột D và thay đổi dòng 10

Hàm LEFT: – Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars) – Các đối số: Text: Chuỗi văn bản. – Num_Chars: Số ký tự muốn trích. – Ví dụ: =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

Hàm RIGHT – Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) – Các đối số: tương tự hàm LEFT. – Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

Công Việc Của Kế Toán Kho Và Các Hàm Excel Bổ Trợ

Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.

Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai thuế đầu vào đầu ra.

Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu cầu), nộp về PKT-TV

Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn

Kiểm soát nhập xuất tồn kho

Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.

Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền

Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về PKT-TV.

Kế toán kho đòi hỏi phải có sự hiểu biết nhất định về vật tư hàng hóa trong kho, nhất là những vật tư có nhiều chủng loại, quy cách mẫu mã khác nhau, vật tư là hóa chất dể cháy nổ, dể hư hỏng vv…

Với khối lượng công việc thế này, phần mềm kho chuyên nghiệp BS Silver sẽ giúp bạn đỡ vất vả hơn rất nhiều. Việc của bạn chỉ là nhập phiếu nhập, phiếu xuất còn tất cả việc tính hàng tồn kho, tính giá vốn, công nợ phần mềm sẽ giúp bạn.

Khi làm kế toán kho cũng nên biết một số hàm excel thường dùng trong công việc để biết cách vận dụng một cách hợp lý giúp tiết kiệm thời gian hoàn thành công việc nhanh và tốt hơn.

Là một trong những hàm excel thường dùng phổ biến nhất trong kế toán nói chung và công việc kế toán kho nói riêng hàm này trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.

Thông thường X=0 được mặc định trong tìm kiếm. Trong các công thức kế toán, hàm này thường dùng để tìm kiếm và trả về tên hàng, mã hàng, đơn vị tính trong kế toán kho. tìm kiếm giá vốn, giá bán trong kế toán doanh thu, hoặc cũng có thể tìm kiếm các thông số về khách hàng, người mua…trong kế toán phần hành công nợ…

Công thức: Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup])

Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

Là hàm cũng hay dùng trong kế toán excel hàm này trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, Hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.

Hàm IF thường được sử dụng khi lập các bảng lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, tính thuế thu nhập cá nhân và thưởng doanh số cho nhân viên kinh doanh…

Công thức: = If(logical_test,[value_if_true],[value_if_false])

= If(Điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)

Hàm Sumif cũng là hàm hay dùng nhất trong kế toán kho nó là hàm trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào.

Hàm Sumif thường dùng trong các nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng trong Nhật ký chung, làm các bảng tổng hợp Nhập xuất tồn, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối số phát sinh tháng, quý, năm…

Công thức: = Sumif(range,criteria,[sum_range])

= Sumif(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

Khóa Học “Thực Hành Ứng Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán

Kính gửi: Quý Anh Chị học viên

Thời lượng: 18h (5 buổi)

Học phí gốc: 3.500.000 vnd/ 1 học viên

Lưu ý: Để hiệu quả lớp học cao nhất, các anh chị vui lòng mang theo laptop có cài office 2010 để tiện việc thực hành Địa điểm học: Trung tâm Đào tạo Vietsourcing Tầng 11, Tòa nhà MB, 538 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TPHCM Giảng viên: Thầy Đào Quốc Phương

Giảm học phí khi đăng kí qua Webketoan chỉ còn: 2.800.000 VND/1 học viên

Nội dung chính:

Kỹ sư Công nghệ thông tin ĐHQG Hà Nội

Thạc sỹ Hệ thống thông tin quản lý của trường Đại học Bách Khoa Tp HCM

Giảng viên thỉnh giảng của các trường Đại học như: ĐH Bách Khoa, chúng tôi ĐH Mở, chúng tôi ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Bình Dương ngành công nghệ thông tin

Hợp tác với Vietsourcing từ năm 2010, Thầy Phương hiện đang phụ trách giảng dạy chính tại Vietsourcing như:

Khóa Kỹ thuật phân tích dữ liệu bằng Excel áp dụng trong Kế toán Tài chính

Phân tích Tài chính bằng Excel

Excel cơ bản & nâng cao

Thực hành ứng dụng các hàm Excel trong Kế toán Tài chính.

Hướng dẫn thanh toán học phí:

Phần 1

Giới thiệu các công cụ, hàm excel thông dụng trong công tác tài chính kế toán

· Lọc dữ liệu: filter (cơ bản và nâng cao), sortdata

· Tạo và sử dụng Pivot table

· Hàm làm tròn: Round

· Tính tổng trung bình, max, min số lần có điều kiện

· Nối chuỗi: &

· Tạo group trong bảng tính

· Hàm Sub-total

· Hợp nhất 2 cột dữ liệu trong excel

· Hàm đếm: COUNT

· Các hàm ngày, tháng, thời gian: month, year, timevalue, today, workday, year

· Một số hàm khác: value, lower, fixed….

Phần 2

Một số hàm nâng cao sử dụng trong quá trình lập dự toán, tính giá thành,phân tích báo cáo tài chính áp dụng vào công việc hàng ngày

· Hàm V-look up

· Hàm H-look up

· Hàm SUMIF

· Hàm SUMPRODUCT

· Lồng hàm V-look up vào trong hàm if

· Đặt HYPERLINK

· Các hàm: and, or, true, if…

Phần 3

Các ứng dụng khác khi sử dụng excel của người làm công tác tài chính, kế toán

Hàm tính thuế TNCN

Bảng chấm công, tính lương – phần này chỉ giới thiệu đơn giản

Theo dõi các khoản vay

Tính tỷ lệ thưởng theo doanh thu

Tạo file theo dõi tạm ứng hoàn ứng

Quản lý kho, thẻ kho

Tính khấu hao TSCĐ

Phân tích báo cáo tài chính – dạng đơn giản

Phần 4

Thực hành lập một dự án đầu tư

· Hàm tính IRR

· Hàm tính NPV

· Các hàm và công cụ khác trong lập và thẩm định dự án đầu tư

+ Chuyển khoản về:

Công ty TNHH Tư vấn Doanh nghiệp Nguồn Lực Việt Tài khoản VNĐ số: 85596788 – tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Kinh Đô, Hà Nội Nội dung chuyển khoản: Họ tên Anh,chị / Công ty nộp học phí khóa……_HCM

+ Nộp tiền mặt hoặc thanh toán bằng máy POS tại:

Trung tâm Vietsourcing, tầng 11, Tòa nhà MB, 538 CMT8, Phường 11 Quận 3 (Gần CV Lê Thị Riêng)

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Thời gian: 8h00 sáng đến 20h30 tối (thứ 2 đến thứ 7)

VĂN PHÒNG WEBKETOAN

196 Vạn Kiếp, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

ĐT: 08.62976941 – 0917326413 (Ms.Thảo)

Email: [email protected]

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Ứng Dụng Vào Công Việc Kế Toán trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!