Xu Hướng 11/2022 # Các Hàm Cơ Bản Thông Dụng Trong WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023 # Top 19 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Các Hàm Cơ Bản Thông Dụng Trong WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Cơ Bản Thông Dụng Trong WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

bloginfo() và get_bloginfo() là hàm lấy dữ liệu wordpress của website bạn đang sử dụng. Nó lấy các dữ liệu chung như:

+ Tiêu đề trang web

+ Đường dẫn trang web

+ Version của wordpress đang dùng…

Hàm get_bloginfo() là hàm lấy dự liệu trả về. Dữ liệu của get_bloginfo() có thể đem đi xử lý, còn bloginfo() cũng tương tự như dự liệu của hảm này tự động in ra luôn.

<?php bloginfo($info);

Trong đó $info là tham số các dữ liệu cần lấy:

name : Hiển thị tên của trang web

siteurl : Hiển thị địa chỉ trang chủ URL Website

description : Hiển thị mô tả của trang web

wpurl : Hiển thị địa chỉ url của trang web được thiết lập url từ bảng wp_options của database

url : Hiển thị địa chỉ của trang Web

charset : Hiển thị kiểu Charset Encoding của website ví dụ "UTF-8"

version : Hiển thị phiên bản WordPress hiện tại đang sử dụng

html_type : Hiển thị kiểu Content Type của WordPress mặc định là "text/html"

language : Hiển thị ngôn ngữ site đang sử dụng

stylesheet_url : Hiển thị địa chỉ đến file chúng tôi

stylesheet_directory : Hiển thị link đến thư mục theme hiện tại

rss_url : Hiển thị địa chỉ RSS 0.92 feed

rss2_url : Hiển thị the RSS 2.0 feed

<?php bloginfo('name');

Nếu bạn muốn tạo thêm các vị trí menu trong WordPress (Menu Location) thì sẽ cần sử dụng hàm register_nav_menus(). Cách sử dụng rất đơn giản lắm nè.

<?php register_nav_menus( array( ) );

Và để hiển thị một menu location nào đó ra ngoài template. Bạn có thể sử dụng hàm wp_nav_menu() như bên dưới.

3.Hàm Áp dụng trong vòng lặp của Query Post WordPress

Hiển thị ID của bài viết

Hiển thị ra tên của bài viết

Hiển thị Link bài viết

Hiển thị trích dẫn của bài viết

Hiển thị ngày tháng năm của bài viết, bạn cũng có thể thay đổi d/m/y thành d-m-y hoặc d-m-y h:m

Hiển thị tác giả của bài viết

Ví Dụ:

Bạn có 1 vòng lặp lấy ra tên và link các bài viết:

5.Các hàm cơ bản thông dụng trong WordPress hỗ trợ lấy danh sách

Hiển thị danh sách tác giả của Website

Hiển thị danh sách các Pages

A:Nhận tên website /** * Add tên website vào Footer Admin * @author Nguyễn Toàn */ function remove_footer_admin () { echo get_bloginfo('name');; } add_filter('admin_footer_text', 'remove_footer_admin');

B:Cố định 1 tên

function remove_footer_admin () { echo 'Cam Ranh Media - CEO & Founder Nguyễn Toàn'; } add_filter('admin_footer_text', 'remove_footer_admin');

7.Hàm trở về phiên bản biên soạn Classic Editor

add_filter('use_block_editor_for_post', '__return_false'); function remove_wp_admin_bar_logo() { global $wp_admin_bar; } add_action('wp_before_admin_bar_render', 'remove_wp_admin_bar_logo', 0); /** * Kiểm tra bài viết có hình đại hiện hay không. Nếu không có thì thay thế ảnh not found */ add_filter( 'post_thumbnail_html', 'cr_thumbnail_html' ); function cr_thumbnail_html( $html ) { if(!is_admin()){ if ( empty( $html ) ) } return $html; } /** * Loại bỏ tài nguyên chặn hiển thị CSS */ function add_rel_preload($html, $handle, $href, $media) { if (is_admin()) return $html; $html = <<<EOT EOT; return $html; } add_filter( 'style_loader_tag', 'add_rel_preload', 10, 4 ); function wps_deregister_styles() { wp_dequeue_style( 'wp-block-library' ); wp_dequeue_style( 'wp-block-library-theme' ); } add_action( 'wp_print_styles', 'wps_deregister_styles', 100 ); function footer_enqueue_scripts() { remove_action('wp_head', 'wp_print_scripts'); remove_action('wp_head', 'wp_print_head_scripts', 9); add_action('wp_footer', 'wp_print_scripts', 5); add_action('wp_footer', 'wp_print_head_scripts', 5); } add_action('after_setup_theme', 'footer_enqueue_scripts'); /** * Loại bỏ toàn bộ các thông báo cập nhật bất kể của WordPress Core, plugin hay theme */ function remove_core_updates(){ } add_filter('pre_site_transient_update_core','remove_core_updates'); add_filter('pre_site_transient_update_plugins','remove_core_updates'); add_filter('pre_site_transient_update_themes','remove_core_updates');

13.Hàm get dynamic_sidebar

Khi làm WP bạn cần biết các hàm cơ bản thông dụng trong WordPress

Các hàm cơ bản thông dụng trong WordPress xảy ra khi nào?

WordPress là gì?

WordPress là một phần mềm nguồn mở ( Open Source Software 1) được viết bằng ngôn ngữ lập trình website PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Đây cũng là bộ đôi ngôn ngữ lập trình website thông dụng nhất hiện tại.

Có nên sử dụng WordPress không?

CMS WordPress cũng như mọi mã nguồn khác. Mỗi loại thường có ưu và nhược điểm riêng của từng loại. Do đó, việc có nên sử dụng WordPress không là quyền của mọi người.

Các Phím Tắt Trong Excel 2010 Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023

Các phím tắt trong Excel 2010 giúp chèn và chỉnh sửa dữ liệu

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt + V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Phím tắt Undo/Redo

Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

Tổ hợp phím tắt trong Excel để chỉnh sửa bên trong ô

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống dòng trong cùng một ô Excel.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + -: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Những phím tắt trong Excel khác

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Phím tắt Excel để điều hướng trong bảng tính

Bên cạnh những phím tắt chèn và chỉnh sửa dữ liệu, các phím tắt trong Excel được sử dụng để điều hướng bản tính bao gồm:

Phím mũi tên ▽◁▷△: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Pgdn/Pgup: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Pgdn/Alt + Pgup: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: ô đầu của một hàng sẽ được di chuyển trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace và tiến hành mở sẵn mục Tìm kiếm – Find.

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace và mở sẵn mục Thay thế – Replace.

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + ◁/Ctrl + ▷: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + ▽: Hiển thị danh sách AutoComplete.

Các phím tắt trong Excel giúp quản lý vùng được chọn

Đối với nhiệm vụ quản lý vùng được chọn, người dùng cần lưu ý những phím tắt quản lý như sau:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn. Muốn sử dụng bạn sẽ cần thêm các phím mũi tên mà không cần nhấn giữ phím shift.

Shift + F8: Thêm một dãy các ô để lựa chọn có thể là liền kề hoặc không. Sử dụng các phím mũi tên và -Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Lời kết

Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word 2010 2013 2022 Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023

Việc đánh văn bản word hầu như ai cũng có thể biết. Tuy nhiên để sử dụng thành thạo trình soạn thảo word. Đặt biệt các phiên bản word 2010 2013 2016 mới thì có thể nhiều bạn chưa thuật thục. Để đánh văn bản nhanh thì bạn cần phải biết tổ hợp phím tắt trong word. Mực in Đại Tín xin tổng hợp tổ hợp phím tắt trong word 2010 2013 2016 có thể bạn chưa biết qua bài viết này.

Tổng hợp tổ hợp phím tắt trong word 2010 2013 2016 hay dùng nhất

Tổng hợp tất các các tổ hợp phím tắt trong word hay dùng nhất để thay thế cho việc nhấp chuột. Giúp bạn soạn thảo văn bản nhanh hơn và chuyên nghiệp hơn. Các bạn có thể tham khảo cách sử dụng các tổ hợp phím tắt cho từng chức năng như sau.

Nên xem bài viết các phím tắt trong excel bạn nên biết. Nếu bạn đạng soạn thảo văn bản Excel phiên bản 2010 2103 2016 mới nhất hiện nay.

Tổ phím tắt mở thanh công cụ menu và toolbar

Để thay thế sử dụng chuột bằng cách sử dụng phím tắt để mở thanh công cụ menu và toolbar. Thông qua việc sử dụng phím tắt như sau.

Alt hoặc F10: Mở menu lệnh.

Ctrl + Tab hoặc Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

Tab hoặc Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

Home hoặc End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

Để tạo văn bản mới hoặc chỉnh sửa và lưu văn bản đã soạn thảo. Các bạn có thể tham khảo các phím tắt và chức năng của nó trong word 2010 2013 2016 như sau.

Tham khảo cách chuyển file pdf sang file word đơn giãn nhất.

Phím tắt tô đậm đoạn văn bản, di chuyển, xóa, định dạng, căn lề đoạn văn

Trong phần này thì có nhiều chức năng. Để cho bạn dễ dàng sử dụng hơn và dễ hiểu hơn mực in Đại Tín sẽ tác các mục ra như sau.

Tổ hợp phím tắt di chuyển con trỏ chuột chọn đoạn văn

Tổ hợp phím tắt xóa đoạn văn hoặc đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

Tổ hợp phím tắt di chuyên đoạn văn trong word 2010 2013 2016

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

Tham khảo cách xóa đánh số trang trong word 2010 2013 2016.

Tổ hợp phím định dạng chữ văn bản

Tổ hợp phím tắt canh lề đoạn văn bản trong word

Tổ hợp phím sao chép và dán ( copy và paste) trong word

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Ctrl + C: Copy văn bản đã chọn.

Ctrl + V: Paste văn bạn đã chọn.

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O

Tổ hợp phím tắt trong word khi làm việc trong bảng table

Các Hàm Và Đối Tượng Thông Dụng Trong WordPress / 2023

Ở các bài trước của serie PHP cho WordPress Developer chắc bạn đã làm việc qua PHP khá nhiều rồi phải không, bạn cũng đã biết được rất nhiều vấn đề cơ bản trong PHP. Vậy thì ở bài này, hãy vận dụng các kiến thức đó vào việc xử lý một số hàm thông dụng trong WordPress mà khi bạn lập trình với nó bạn sẽ sử dụng rất nhiều, xin nhắc lại, rất nhiều.

Lưu ý: Nếu bạn cần biết thêm nhiều code trong WordPress, bạn có thể xem các bài viết WordPress Nâng Cao.

bloginfo() và get_bloginfo()

bloginfo() và get_bloginfo() là hàm lấy dữ liệu chung của website WordPress của bạn như tên website, đường dẫn website, phiên bản WordPress đang sử dụng,…Sở dĩ có hàm get_bloginfo() là vì hàm get chỉ hỗ trợ return, còn bloginfo() là nó in ra luôn.

Cấu trúc sử dụng: get_bloginfo( $show )

Trong đó, tham số show là tham số khai báo thành phần cần lấy ra, nó có một số tham số như sau:

'version' : Phiên bản WordPress đang sử dụng.

'language' : Mã ngôn ngữ của website đang sử dụng.

'stylesheet_url' : Đường dẫn đến tập tin chúng tôi của theme đang kích hoạt.

'stylesheet_directory' : Đường dẫn của thư mục theme đang kích hoạt.

'pingback_url' : Đường dẫn trỏ đến tập tin chúng tôi trên website.

'atom_url' : Đường dẫn của trình cấp Atom trên website.

'rdf_url' : Đường dẫn của trình cấp RDF trên website.

'rss_url' : Đường dẫn của trình cấp RSS trên website.

'rss2_url' : Đường dẫn của trình cấp RSS2 trên website.

Ví dụ sử dụng:

Hiển thị tên website

hoặc sử dụng get_bloginfo()

hoặc sử dụng get_bloginfo() trong việc kiểm tra xem nó có dữ liệu chưa.

<?php if( get_bloginfo('name') ) : bloginfo('name'); endif;

Đối tượng $post

Đối tượng $post nó sẽ chứa toàn bộ dữ liệu của các post mà truy vấn trên website gửi về cơ sở dữ liệu. Ví dụ khi bạn ra trang chủ thì mặc định website sẽ có một truy vấn để lấy danh sách các bài viết mới nhất, hoặc khi vào một template nào đó như nội dung bài viết, page, category,..thì nó sẽ có một query riêng để lấy dữ liệu về.

Nên đọc qua: Tìm hiểu Query và Loop trong WordPress

Bây giờ ví dụ bạn thử dump đối tượng $post ở tập tin chúng tôi của theme:

<?php var_dump( $post );

Kết quả sẽ trả về kiểu như thế này (nếu bạn đang thiết lập trang chủ hiển thị các bài mới nhất):

object(WP_Post)#121 (24) { int(1) string(1) "1" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(86) "Welcome to WordPress. This is your first post. Edit or delete it, then start blogging!" string(12) "Hello world!" string(0) "" string(7) "publish" string(4) "open" string(4) "open" string(0) "" string(11) "hello-world" string(0) "" string(0) "" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(0) "" int(0) string(37) "https://hocphp-thachpham92.c9.io/?p=1" int(0) string(4) "post" string(0) "" string(1) "1" string(3) "raw" }

Từ đó, bạn có thể dựa vào đối tượng này mà lấy thông tin ra phù hợp như thế này:

Thế nhưng, bạn có một cách khác viết code gọn hơn đó là sử dụng các hàm template tags. Ví dụ để hiển thị tiêu đề của post trong đối tượng $post thì sẽ dùng template tag the_title().

Hint: Để xem query, hãy dump đối tượng $wp_query.

Lớp WP_Query

Khi bạn cần viết code để lấy danh sách các post mà bạn cần, thì bạn sẽ phải sử dụng đến lớp WP_Query (có thể dùng hàm get_posts() nhưng mình khuyên các bạn dùng WP_Query). Nó sẽ trả về kết quả là đối tượng chứa danh sách bài viết (giống $post).

Nên đọc qua: Tìm hiểu Query và Loop trong WordPress

$my_query = new WP_Query( 'posts_per_page=5&orderby=rand' ); <?php $args = array( ); $the_query = new WP_Query( $args ); var_dump( $my_query );

Bạn có đối tượng $my_query rồi thì chỉ cần sử dụng vòng lặp while() để nó hiển thị ra toàn bộ dữ liệu là được.

<?php $args = array( ); $the_query = new WP_Query( $args ); } } else { } /* Restore original Post Data */ wp_reset_postdata();

Hàm add_action() và add_filter()

Hai hàm này được sử dụng rất nhiều trong việc lập trình theme hoặc lập trình plugin. Muc đích của hai hàm này là can thiệp vào mã nguồn của WordPress hoặc mã nguồn của plugin/theme nào đó mà không cần sửa code trực tiếp trong mã nguồn.

Khái niệm action filter khá dài nên mình khuyên bạn đọc bài này.

Lớp WP_Widget

Hàm register_nav_menus() và wp_nav_menu()

<?php register_nav_menus( array( ) );

Và để hiển thị một menu location nào đó ra ngoài template, bạn có thể sử dụng hàm wp_nav_menu().

Hàm get_post_meta()

Hàm này sẽ có chức năng lấy các dữ liệu meta (trong bảng wp_postmeta của database) trong một post nào đó ra bên ngoài. Về hàm này bạn sẽ xem hướng dẫn custom field của mình để hiểu rõ hơn.

Tra cứu hàm WordPress

Lời kết

Bây giờ, việc của bạn là xem một số hướng dẫn cụ thể trong WordPress như Hướng dẫn lập trình theme WordPress và Hướng dẫn viết plugin xem thời tiết của chúng tôi để bạn vận dụng các kiến thức đó vào thực tế tốt hơn. Mình tin là chỉ cần như vậy bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được code trong WordPress rồi. Và nếu bạn cần hướng dẫn về code trong WordPres nhiều hơn nữa, hãy đọc các bài viết trong mục WordPress Development của mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Cơ Bản Thông Dụng Trong WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!