Xu Hướng 2/2024 # Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách gõ tắt trong word 2003 – Có thể nói hiện nay tuy bộ office 2003 đã quá lỗi thời nhưng những người sử dụng nhất là người việt rất thích trình soạn thảo này vì nó quá thân thuộc và hiện tại hầu như khi cài bộ Office 2003 là bạn sẽ có được một phần mềm bản quyền khá tốt (mặc dù nó không phải là miễn phí).

Cách gõ tắt trong word 2003 đơn giản

Tên cửa sổ Autocorrect Options … hiện ra bạn chọn thẻ AutoCorrect – Sau đó

Ở thuộc tính “Replace”: Bạn gõ từ viết tắt. Ví dụ của tôi đó là “6s”

Ở thuộc tính With: Bạn gõ nội dung cần thay thế – Ví dụ của tôi đó là: Blog thủ thuật tin học từ A đến Z

Sau đó bạn nhấn Add để thêm vào cụm từ này vào bảng quy ước gõ tắt là được

Cuối cùng bạn nhấn nút OK để lưu lại cài đặt, kể từ bây giờ mỗi khi soạn thảo văn bản và gõ “6s” rồi sau đó cách ra lúc này kết quả nhận được sẽ là “Blog thủ thuật tin học từ A đến Z”.

Xóa cụm từ đã định nghĩa gõ tắt

Nếu bạn không muốn dùng cụm từ định nghĩa này nữa bạn có thể xóa nó đi bằng cách – Bạn vào lại hộp thoại AutoCorrect Options … sau đó trong khung các cụm từ định nghĩa bạn chọn một từ định nghĩa nào đó sau đó chọn Delete và chọn OK

để hoàn thành.

để hoàn thành.

Như vậy là bạn đã biết cách định nghĩa viết tắt trong Word 2003 rồi đấy, đối với các phiên bản Word khác bạn cũng thực hiện tương tự như Word 2003!

Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

Xin chào các bạn mình có bán các dịch vụ tăng tương tác mạng xã hôi như: Facebook, Ticktok, instagram, Youtube… giá rẻ, đảm bảo chất lượng. Bạn sẽ được hoàn tiền nếu số lượng tăng không đúng yêu cầu, bạn có thể tham khảo tại chúng tôi !

Bài viết có ích cho bạn?

Average rating / 5. Vote count:

Chia sẻ

Cách Gõ Chữ Tắt Trong Word

Thay vì chúng ta phải gõ từng chữ từng chữ một thì tại sao không áp dụng cách gõ chữ tắt trong Word để giúp thao tác văn bản nhanh hơn với các cụm từ quen thuộc hay sử dụng. Tất nhiên cách gõ tắt trong Word mà chúng tôi muốn nói đến không phải sử dụng các công cụ có sẵn trong Word, mà việc gõ tắt trong Word 2024, 2013, 2010, 2007, 2003 này sử dụng một công cụ vốn đã rất quen thuộc với người sử dụng đó chính là Unikey.

Bước 2: Tại đây bạn dễ dàng thấy có 2 phần cơ bản trong Macro Definition là Thay và Bởi.

– Phần thay: Là nơi bạn nhập từ viết tắt theo ý muốn của bạn.

– Phần bởi: Là phần nhập từ, cụm từ hay thậm chí là đoạn văn bạn muốn được viết tắt.

Bước 3: Như ở đây chúng tôi muốn viết tắt từ chúng tôi bằng một vài ký tự đơn giản hơn như tmp bạn chỉ cần thêm như sau:

– Phần thay: bạn nhập tmp.

– Phần bởi: bạn nhập Zaidap.com.

Sau khi thêm xong bạn chỉ cần nhấn vào phần thêm để tiến hành thêm từ gõ tắt trong Unikey và áp dụng nó cho Word.

Bước 4: Sau khi nhập xong từ viết tắt trong Word bạn chỉ cần nhấn vào phần lưu trong Macro Definition để hoàn tất việc thêm từ.

Bước 5: Ngoài ra trên giao diện của Unikey bạn đọc chú ý có 2 phần là:

– Cho phép gõ tắt: Kích hoạt tính năng gõ tắt ở chế độ tiếng Việt.

– Cho phép gõ tắt cả khi tắt tiếng Việt: Cho phép gõ tắt ở cả 2 chế độ là tiếng Anh và tiếng Việt, miễn sao chỉ cần máy tính đang mở Unikey là được.

Bước 6: Bây giờ hãy thử gõ chữ tắt trong Word, mở một file Word bất kỳ ra và gõ từ tmp.

Sau đó bạn chỉ cần nhấn phím cách là ngay lập tức gõ chữ tắt trong Word sẽ được thực thi.

Bạn có thể thêm nhiều từ tắt thông dụng trong Word miễn sao giúp bạn thao tác nhanh hơn trong Word.

Các Phím Tắt Trong Excel 2010 Có Thể Bạn Chưa Biết

Các phím tắt trong Excel 2010 giúp chèn và chỉnh sửa dữ liệu

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt + V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Phím tắt Undo/Redo

Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

Tổ hợp phím tắt trong Excel để chỉnh sửa bên trong ô

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống dòng trong cùng một ô Excel.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + -: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Những phím tắt trong Excel khác

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Phím tắt Excel để điều hướng trong bảng tính

Bên cạnh những phím tắt chèn và chỉnh sửa dữ liệu, các phím tắt trong Excel được sử dụng để điều hướng bản tính bao gồm:

Phím mũi tên ▽◁▷△: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Pgdn/Pgup: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Pgdn/Alt + Pgup: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: ô đầu của một hàng sẽ được di chuyển trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace và tiến hành mở sẵn mục Tìm kiếm – Find.

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace và mở sẵn mục Thay thế – Replace.

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + ◁/Ctrl + ▷: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + ▽: Hiển thị danh sách AutoComplete.

Các phím tắt trong Excel giúp quản lý vùng được chọn

Đối với nhiệm vụ quản lý vùng được chọn, người dùng cần lưu ý những phím tắt quản lý như sau:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn. Muốn sử dụng bạn sẽ cần thêm các phím mũi tên mà không cần nhấn giữ phím shift.

Shift + F8: Thêm một dãy các ô để lựa chọn có thể là liền kề hoặc không. Sử dụng các phím mũi tên và -Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Lời kết

Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word 2010 2013 2024 Có Thể Bạn Chưa Biết

Việc đánh văn bản word hầu như ai cũng có thể biết. Tuy nhiên để sử dụng thành thạo trình soạn thảo word. Đặt biệt các phiên bản word 2010 2013 2024 mới thì có thể nhiều bạn chưa thuật thục. Để đánh văn bản nhanh thì bạn cần phải biết tổ hợp phím tắt trong word. Mực in Đại Tín xin tổng hợp tổ hợp phím tắt trong word 2010 2013 2024 có thể bạn chưa biết qua bài viết này.

Tổng hợp tổ hợp phím tắt trong word 2010 2013 2024 hay dùng nhất

Tổng hợp tất các các tổ hợp phím tắt trong word hay dùng nhất để thay thế cho việc nhấp chuột. Giúp bạn soạn thảo văn bản nhanh hơn và chuyên nghiệp hơn. Các bạn có thể tham khảo cách sử dụng các tổ hợp phím tắt cho từng chức năng như sau.

Nên xem bài viết các phím tắt trong excel bạn nên biết. Nếu bạn đạng soạn thảo văn bản Excel phiên bản 2010 2103 2024 mới nhất hiện nay. Tổ phím tắt mở thanh công cụ menu và toolbar

Để thay thế sử dụng chuột bằng cách sử dụng phím tắt để mở thanh công cụ menu và toolbar. Thông qua việc sử dụng phím tắt như sau.

Alt hoặc F10: Mở menu lệnh.

Ctrl + Tab hoặc Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

Tab hoặc Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

Home hoặc End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

Để tạo văn bản mới hoặc chỉnh sửa và lưu văn bản đã soạn thảo. Các bạn có thể tham khảo các phím tắt và chức năng của nó trong word 2010 2013 2024 như sau.

Tham khảo cách chuyển file pdf sang file word đơn giãn nhất.

Phím tắt tô đậm đoạn văn bản, di chuyển, xóa, định dạng, căn lề đoạn văn

Trong phần này thì có nhiều chức năng. Để cho bạn dễ dàng sử dụng hơn và dễ hiểu hơn mực in Đại Tín sẽ tác các mục ra như sau.

Tổ hợp phím tắt di chuyển con trỏ chuột chọn đoạn văn Tổ hợp phím tắt xóa đoạn văn hoặc đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

Tổ hợp phím tắt di chuyên đoạn văn trong word 2010 2013 2024

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

Tham khảo cách xóa đánh số trang trong word 2010 2013 2024.

Tổ hợp phím định dạng chữ văn bản Tổ hợp phím tắt canh lề đoạn văn bản trong word Tổ hợp phím sao chép và dán ( copy và paste) trong word

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Ctrl + C: Copy văn bản đã chọn.

Ctrl + V: Paste văn bạn đã chọn.

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O

Tổ hợp phím tắt trong word khi làm việc trong bảng table

7 Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word Bạn Cần Biết

Bạn là sinh viên hay nhân viên văn phòng thường xuyên làm việc trên trình soạn thảo văn bản. Bạn đang cần tìm hiểu về quy tắc gõ văn bản trong word để

Một số quy tắc khi soạn thảo văn bản trên Word chuyên nghiệp

Có thể nói trình soạn thảo văn bản ngày nay đã trở thành một công cụ hữu ích và không thể thiếu trong học tập và công việc của chúng ta. Và việc nắm quy tắc gõ văn bản trong word là điều vô cùng quan trọng và cần thiết, bạn cần nắm rõ.

1. Hiểu và phân biệt được các khái niệm ký tự, từ, câu, dòng và đoạn là gì?

Khi chúng ta bắt đầu làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là các ký tự hay còn gọi là Character. Các ký tự này phần lớn được gõ vào trực tiếp từ bàn phím và có một số ký tự có sẵn trong phần mềm.

Nhiều ký tự (khác ký tự trắng Space) khi ghép lại với nhau thành một từ (Word) hoàn chỉnh. Và các từ phân biệt với nhau bằng dấu cách ( Space hay khoảng trắng).

Tập hợp các từ sẽ tạo thành câu và khi kết thúc bằng dấu ngắt câu. Ví dụ dấu chấm (.) sẽ ngắt các câu và phân biệt các câu (Sentence).

Cách ngắt dòng tự động của phần mềm Word sẽ có sự khác biệt với việc người dùng sử dụng tổ hợp phím để tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như: Phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Khi bạn sử dụng các phím này, máy tính sẽ tự ngắt dòng cho bạn tại vị trí đó.

Đoạn văn bản được soạn thảo sẽ được hiển thị trên màn hình, và được chia thành nhiều dòng, tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ đã tùy chọn… Vì thế có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) kéo dài từ bên trái sang bên phải màn hình hiển thị.

Như vậy, chúng tôi vừa cung cấp cho các bạn những khái niệm cơ bản cần nắm rõ khi soạn thảo văn bản trong Word. Từ đó dễ dàng trong việc phân biệt và sử dụng những khái niệm này, tránh mắc các lỗi đơn giản về từ hay ký tự, câu…

2. Nguyên tắc xuống dòng của từ cần được nắm chắc.

Đây là một nguyên tắc cần chú ý trong soạn thảo văn bản, khi người dùng gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ tự động thực hiện động tác tự xuống dòng. Và quy tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Vì vậy, nếu không đủ chỗ để hiển thị đủ cả một từ trên dòng thì phần mềm sẽ ngắt cả từ đó xuống dòng tiếp theo.

Vị trí của từ bị ngắt dòng sẽ có sự phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, cỡ chữ, độ rộng cửa sổ màn hình. Do đó, khi không thiết ngắt dòng, bạn hãy cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Và việc có ngắt câu hay không là do phần mềm tự chọn.

Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những quy tắc quan trọng nhất và cần nắm rõ nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có ở việc soạn thảo trên máy tính mà không có trên việc viết tay. Chính bởi vậy mà một số quy tắc đặc thù khi soạn thảo văn bản mới xuất hiện.

3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản trên Word cần ghi nhớ.

Sau khi đã nói qua về một số khái niệm và nguyên tắc về khi xuống dòng. Tiếp theo đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn các quy tắc soạn thảo văn bản trên máy tính. Các quy tắc này tương đối dễ hiểu và dễ nhớ, đặc biệt áp dụng cho mọi phần mềm và hệ điều hành.

4. Quy tắc khi gõ văn bản không sử dụng phím Enter để xuống dòng.

Khi người dùng sử dụng word để soạn văn bản, hãy cứ gõ văn bản và để việc xuống dòng cho cho phần mềm tự động lo. Bởi phím Enter chỉ được dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Khi bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng thì máy tính sẽ tự hiểu là bạn muốn sang đoạn mới.

Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại khi sử dụng máy đánh chữ. Vì máy đánh chữ người dùng luôn phải chủ động trong việc xuống dòng.

5. Giữa các từ chỉ sử dụng duy nhất một dấu khoảng trống và cũng không sử dụng dấu khoảng trống đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

Chỉ sử dụng một dấu cách là đủ để phần mềm phân biệt được các từ với nhau. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng sẽ phụ thuộc vào sự tính toán của phần mềm.

Khi bạn sử dụng quá nhiều dấu cách giữa hai từ sẽ gây ra trường hợp phần mềm ngầm hiểu dấu cách đó cũng là một từ. Và sẽ phân chia khoảng cách giữa các phím cách đó với các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ sẽ bị thay đổi và không có tính khoa học và được thể hiện rất xấu.

6. Quy tắc về việc ngắt dấu câu khi soạn thảo văn bản trên word.

Một số dấu câu được sử dụng nhiều trong văn bản như: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi. Các dấu này phải được gõ sát vào các từ đứng trước nó, và phía sau sẽ là dấu cách nếu vẫn còn nội dung cần gõ tiếp.

Lý do cần tuân thủ quy tắc này là: Nếu các dấu ngắt câu không được gõ sát vào từ đi trước thì phần mềm sẽ tự động hiểu là dấu câu này thuộc vào một từ khác. Từ đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện tại. Như vậy điều này không đúng với quy tắc ngắt câu cũng như ý nghĩa của dấu câu này.

7. Quy tắc khi gõ dấu mở ngoặc, đóng ngoặc kép và đơn.

Các dấu mở ngoặc hoặc mở kép đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó từ, ký tự tiếp theo cần phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Ví dụ: ” Quy tắc gõ văn bản trong word “.

Giống như vậy, các dấu đóng ngoặc đơn hoặc ngoặc kép phải được hiểu là ký tự cuối cùng của từ và được viết sát vào ký tự cuối cùng bên trái của dấu này.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng các quy tắc gõ văn bản trên Word.

Các quy tắc này chỉ áp dụng cho các văn bản hành chính thông thường, được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày với các công việc như soạn thảo, viết báo, thư từ… Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hạn hẹp như soạn thảo các công thức toán học hoặc lập trình máy tính là không cần thiết sử dụng các quy tắc này.

Các quy tắc nêu trên không có khả năng bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trong thực tế cuộc sống. Khi gặp các trường hợp đặc biệt khác, người dùng hãy vận dụng thật hiệu quả các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của phần mềm để sử dụng cho trường hợp riêng.

Cách Gõ Tắt Trong Word, Excel, Powerpoint

Khi tạo các văn bản dài, có nhiều từ khó viết và cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thì tốt nhất bạn nên dùng tính năng gõ tắt trong Word để tiết kiệm thời gian, thêm nữa nó giúp ta thoải mái hơn khi làm việc trong 1 thời gian dài trên máy tính.

Sau khi thiết lập xong, bạn chỉ cần gõ từ viết tắt đã quy định từ trước thì ngay lập tức Word sẽ thay bằng từ bạn cần gõ, rất là tiện.

Gõ tắt trong Word, Excel, PowerPoint

Bước 3: Trong hộp thoại AutoCorrect, tại dòng Replace text as you type, bạn hãy gõ từ viết viết tắt tại Replace, gõ từ muốn viết tắt tại With. Cuối cùng bấm Add.

Ví dụ: Thay vì gõ từ Biết máy tính nhiều lần, mình sẽ vào đây thiết lập gõ tắt cho từ này.

Gõ từ bmt tại dòng Replace và gõ Biết máy tính tại With.

Làm xong bạn sẽ thấy từ vừa thiết lập nằm trong bảng gõ tắt phía dưới. Bạn có thể thêm từ khác nếu muốn. Bấm Ok, bấm tiếp Ok để lưu cài đặt.

Giờ như trong ví dụ, mỗi khi mình gõ từ bmt, bấm cách một cái Word sẽ hiển thị từ Biết máy tính, rất tiện lợi.

Cách bỏ gõ tắt trong Word

Muốn tìm nhanh hơn thì gõ từ khóa tại dòng Replace.

Trong Excel và PowerPoint

Điều thú vị

Không chỉ với text,  bạn có thể áp dụng cách này để gõ tắt các kí tự đặc biệt, ví dụ như hình trái tim, hình mặt cười chẳng hạn. Trong phần mềm đã cho sẵn cho bạn rồi đấy, ví dụ gõ 🙂 sẽ thành ☻. Nước ngoài hay dùng kiểu này, bạn sửa lại như  ^_^  chẳng hạn.

Kết luận

Ngoài ra bạn có thể dùng phần mềm gõ tiếng Việt rất phổ biến hiện nay là Unikey, nó cũng có tính năng thú vị này.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!