Xu Hướng 2/2023 # Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007 # Top 11 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007 # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

PowerPoint 2007 là một phần của bộ Microsoft Office 2007. Cũng giống như Word (chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), PowerPoint giúp chúng ta tạo nên các bài thuyết trình / báo cáo sinh động và lôi cuốn.

Do PowerPoint được tích hợp rất chặt chẽ với các thành phần khác của bộ Microsoft Office 2007, nên chúng ta có thể chia sẽ thông tin giữa các thành phần này rất dễ dàng. Ví dụ, chúng ta có thể vẽ biểu đồ trong Excel và có thể chèn biểu đồ này vào slide của PowerPoint hoặc chúng ta có thể chép các đoạn văn bản của Word và đưa vào slide của PowerPoint,…

1. Các điểm mới trong PowerPoint 2007

Các Tab và Ribbon

Các tab không dễ tùy biến dễ như các thang công cụ ở các phiên bản trước, nhưng PowerPoint 2007 có thêm một thanh công cụ gӑi là Quick Access Toolbar (QAT – thanh công cụ truy cập nhanh) giúp người dùng tùy biến các nút lệnh một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể thêm vào thanh QAT bất kỳ nút lệnh nào bằng cách nhấp phải chuột vào nó và chọn Add to Quick.

Thực đơn Office

Các kiểu mẫu cho hình ảnh (Graphics) và văn bản (Text)

Nếu bạn thành thạo Microsoft Word, bạn có lẽ đã từng nghe đến khái niệm style. Mỗi style lưu các thông tin định dạng mà ta có thể áp dụng vào nhiều đoạn văn bản trong Word nhằm đảm bảo tính đồng nhất. Ví dụ như khi áp dụng cùng một style cho các tiêu đề để đảm bảo cho tất cả các tiêu đề được định dạng giống nhau.

PowerPoint 2007 mở rộng khái niệm style bằng cách cho phéo áp dụng style lên các đối tượng hình ảnh như: hình, các đường kẽ, các khối hình giốnh như văn bản.

Nhiều lựa chọn vẽ hình và định dạng hơn

Các đối tượng hình vẽ (trước kia gӑi là AutoShapes, bây giờ gӑi là các hình ảnh Office Art) được cải tiến rất nhiều trong PowerPoint 2007. Bạn không những có thể áp dụng các màu sắc và tô nền cho các đối tượng mà còn có thể đổ bóng, chiếu sáng, trang trí bề mһt, hiệu ứng 3-D, nghiên và xoay hình.

Tất cả các hiệu ứng mới cho các đối tượng hình vẽ này cũng có thể áp dụng vào khung viền của hình ảnh chèn vào slide. Ngoài ra còn có vài công cụ mới làm việc với các hình ảnh giúp chúng ta thay đổi tông màu của hình cũng như thêm vào khung hình.

Nhiều tùy chọn định dạng văn bản

PowerPoint 2007 thêm vào nhiều định dạng văn bản mới. Sự cải tiến trong định dạng văn bản có ý nghƭa nhất có lẽ là công cụ WordArt, công cụ này cho phép áp dụng vào cả các đoạn văn bản thông thường với một ít giới hạn. (Lưu ý tập tin phải được lưu với phần mở rộng của Powerpoint 2007 thì các tính năng này mới hiện hữu).

Màu sắc (Color), kiểu chữ (Font), và các mẫu hiệu ứng (Effect Themes)

Các style không những có thể tự động định dạng các đối tượng đơn lҿ mà còn có thể thay đổi định dạng của toàn bài trình diễn. Mỗi theme có 3 thành phần đó là: màu sắc, kiểu chữ và các hiệu ứng.

SmartArt trong PowerPoint 2007 là một tính năng mạnh, giúp người dùng nhanh chóng chuyển các danh sách thành các sơ đồ sinh động chỉ với vài cú nhấp chuột.

Trong các phiên bản Office trước, Excel là chương trình có khả năng vẽ đồ thị xuất sắc nhất. PowerPoint 2007 bao gồm công cụ vẽ đồ thị mới giống như giống như của Excel 2007. Cũng giống như SmartArt, nó tích hợp bộ máy vẽ hình mới giúp ta có thể định dạng đồ thị trong PowerPoint với nhiều kiểu hiệu ứng có sẵn.

Tùy biến các mẫu slide

Trong các phiên bản trước của Powerpoint, bạn chỉ có thể chọn lựa các mẫu slide mà PowerPoint cung cấp sẵn. Trong PowerPoint 2007, bạn có thể tự tạo các mẫu slide với các nhiều loại placeholders khác nhau giống như các mẫu slide có sẵn. Điều này giúp ta dễ dàng tạo ra các mẫu slide phức tạp và đây là tính năng cải tiến của Slide Master.

2. Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình MS PowerPoint

Giao diện của PowerPoint nhìn chung cũng giống như các chương trình Windows khác, tuy nhiên nó cũng có một vài điểm đһc trưng. Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint như sau:

Thanh tiêu đề (Title bar): Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ.

Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ,

được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh.

ƒ Nút Office: mở thực đơn Office từ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save),

in (print), và tạo mới (new) bài trình diễn.

Quick Access Toolbar: chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể thêm/

bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.

Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của Windows; bạn

nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng.

Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình

Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Bạn có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn.

Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị slide hiện hành.

Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.

Normal: Chế độ này trong quá trình soạn

Slide Sorter: Chế độ này giúp xem tổng thể bài trình diễn, bố cục, cũng như trình tự các slide trong bài.

Notes Page: Chế độ này giúp ta thêm các ghi chú vào slide (các ghi chú này sẽ không hiển thị khi trình chiếu)

Slide Show: Đây là chế độ trình chiếu toàn màn hình, các slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự của nó.

Muốn chuyển qua lại giữa các chế độ hiển thị thì bạn vào ngăn View trên thanh Ribbon, sau đó chọn kiểu hiển thị mong muốn hoặc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ thanh trạng thái.

4. Phóng to / thu nhỏ

Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng soạn thảo trong cửa sổ PowerPoint 2007 bằng cách sử dụng thanh Zoom trên thanh trạng thái hoặc dùng hộp thoại Zoom. Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng làm việc trong khoảng từ 10% đến 400%. Bạn nên sử dụng tùy chọn Fit Slide to Current Window để có được vùng làm việc tốt nhất.

5. Một số tùy chọn và tính năng hữu dụng

Thanh thước ngang và dọc (Ruler)

Các thanh thước ngang và dọc giúp chúng ta trong việc bố trí các thành phần trên slide chính xác hơn. Bạn vào chọn ngăn View trên thanh Ribbon, sau đó chọn Rulers tại nhóm Show/ Hide.

Thanh thước ngang và dọc chỉ có trong kiểu hiển thị Normal và Notes Page và đơn vị tính trên thanh thước tùy thuộc vào thiết lập Regional Settings trong Control Panel của Windows.

Các đường lưới (Gridlines)

Đường trợ giúp (Guides)

Đường trợ giúp cũng giống như các đường lưới trên slide nhưng ta có thể kéo và thả chúng đến các vӏ trí mong muốn. Các đường trợ giúp này giúp dễ dàng trong việc canh chỉnh vӏ trí của các đối tượng trên slide và cũng không được in ra giấy.

Bạn có thể tạo thêm các đường trợ giúp bằng cách giữ phím Ctrl trong khi dùng chuột kéo đường trợ giúp ngang/ dӑc đến vӏ trí mới và bỏ chuột. Bạn có thể tạo tối đa 8 đường trợ giúp ngang/ dӑc. Chế độ hiển thị màu sắc (Color/ Greyscale/ Pure Black and White)

Khi soạn thảo bài trình diễn, chúng ta thường soạn thảo trong chế độ màu. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra bài trình diễn trên màn hình ở chế xem đen/ trắng (Black and White) hoặc tông màu xám (Greyscale) khi bạn muốn in ra giấy trên máy in trắng đen.

Sau khi chọn xong kiểu hiển thị màu khi in thì bạn nhấp chuột vào nút Back To Color View để trở lại chế độ đầy đӫ màu bình thường. Các tùy chọn kiểu màu Black and White hoặc Greyscale không làm ảnh hưởng đến các màu sắc đang có trên slide mà chúng chỉ có tác dụng khi in ra giấy trong chế độ Black and White hoặc Greyscale.

Sắp xếp các cửa sổ

Khi bạn mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mở nhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể dùng chức năng sắp xếp các cửa sổ cho dễ theo dõi. Bạn làm theo các cách sau:

Các lệnh này không có tác dụng đối với các cửa sổ thu nhỏ nằm trên thanh Taskbar của Windows.

Chuyển qua lại giữa các cửa sổ

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word

Bài này là Bài thứ 2, Làm quen với MS Word 2007 trong Chuyên đề học Word nhanh

Bạn sẽ gõ văn bản ở đâu? Muốn thụt đầu dòng thì phải làm sao? Thay đổi canh lề như thế nào? Làm sao để lưu tài liệu? Hãy làm quen với một số điểm cơ bản của MS Word.

Nếu đây là lần đầu bạn dùng Word và còn nhiều bỡ ngỡ, hãy bắt đầu nào.

1. Tạo văn bản đầu tiên

a. Làm quen với cửa sổ soạn thảo

Khi bạn mở Word 2007 sẽ có một tài liệu trống xuất hiện, nó trông như một tờ giấy và chiếm một khoảng lớn màn hình.

Bạn muốn bắt đầu làm việc nhưng không biết bằng cách nào

Bạn sẽ gõ văn bản ở đâu? Nếu muốn thụt đầu dòng thì phải làm sao? Thay đổi canh lề như thế nào? Làm sao để lưu tài liệu?

Hãy khởi đầu bằng cách làm quen với một số điểm căn bản của Word.

b. Bắt đầu nhập liệu

Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản, sẽ rất có ích nếu bạn biết mỗi phần được gọi là gì và cách sử dụng chúng:

Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng. Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tầng suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản như: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v…

c. Những kí hiệu hỗ trợ

1 Ký hiệu phân đoạn, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím ENTER.

2 Ký hiệu TAB, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím TAB.

3 Ký hiệu SPACEBAR, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím SPACEBAR.

Hãy tưởng tượng bạn đã gõ một văn bản như hình bên trên. Hai đoạn văn bản có vẻ cách nhau hơi xa. Đoạn thứ hai lại dường như thụt đầu dòng hơi nhiều so với đoạn đầu.

Bạn có thể dễ dàng kiểm tra nhìn vào những ký hiệu định dạng (formatting marks) mà Word tự động chèn vào khi bạn gõ văn bản. Các ký hiệu này luôn có mặt trong văn bản, tuy nhiên nó được ẩn đi cho đến khi bạn cần thì chúng mới hiển thị.

Để hiển thị những ký hiệu định dạng hãy sử dụng thanh Ribbon phía trên màn hình MS Word 2007. Chọn thẻ Home, và tìm kiếm nút lệnh trong phần Paragraph, nhấn vào đó để hiển thị hoặc ẩn các ký hiệu định dạng.

Khi bạn nhìn thấy những ký hiệu định dạng này lần đầu tiên bạn có thể sẽ tự hỏi nó là gì và lo ngại nó có được in ra khi bạn in văn bản của mình hay không. Câu trả lời là

Vậy ký hiệu định dạng là gì? Tác dụng của chúng? Hãy xem xét một ví dụ như sau:

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Mỗi lần nhấn phím TAB sẽ làm xuất hiện một ký hiệu mũi tên . Trong hình, có một mũi tên ở đoạn đầu và hai mũi tên ở đạn thứ hai, như vậy phím TAB đã được nhấn hai lần ở đầu đoạn thứ hai.

Ký hiệu dấu chấm cho biết bạn đã nhấn phím SPACEBAR bao nhiêu lần giữa mỗi từ, hoặc khi bạn vô ý nhấn nhầm phím SPACEBAR giữa các ký từ trong một từ. Một chấm đại diện một khoảng trống, hai chấm là hai khoảng trống. Thông thường, chỉ cần có một khoảng trống ở giữa các từ. Cần lưu ý ký hiệu dấu chấm này khác với dấu chấm câu trong văn bản, dấu chấm câu nằm phía dưới chân các ký tự còn ký hiệu dấu chấm nằm ở giữa các ký tự.[/restrict]

d. Những dấu gạch chân trong văn bản

Khi bạn gõ văn bản, thỉnh thoảng có thể Word sẽ tự động chèn các dấu gạch chân gấp khúc màu đỏ, xanh lá hoặc xanh dương phía dưới một số từ.

Một lưu ý đối với dấu gạch dưới màu xanh lá và xanh dương: trong đa số trường hợp, Word thường chính xác trong việc chỉ ra các lỗi ngữ pháp thông dụng. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc khi sử dụng chức năng này. Nếu bạn chắc chắn rằng mình đúng và Word đã sai, hãy bỏ qua những gợi ý chỉnh sửa này.[/restrict]

e. Thay đổi canh lề trang văn bản

Canh lề (Margins) là các khoảng trống xung quanh viền của trang văn bảng. Phía Trên, Dưới, Phải và Trái của trang có một khoảng canh lề bằng 1 inch (tương đương 2.54cm), đây là khoảng canh lề thông dụng nhất mà bạn có thể sử dụng trong đa số trường hợp.

Nếu bạn muốn thay đổi canh lề thì bạn có thể thực hiện dễ dàng vào bất cứ lúc nào. Chẳng hạn như khi bạn muốn viết nột lá thư, trình bày một công thức hoặc làm một bài thơ thì bạn có thể sẽ cần những khoảng canh lề khác.

Khoảng canh lề đầu tiên trong danh sách là Normal, khoảng canh lề hiện tại. Để chọn canh lề nhỏ hơn hãy chọn Narrow. Nếu bạn muốn khoảng trống bên trái và bên phải rộng hơn thì hãy chọn Wide. Khi bạn đã chọn xong khoảng canh lề mà mình mong muốn, toàn bộ tài liệu sẽ tự động thay đổi theo canh lề mà bạn vừa chọn.

f. Lưu tài liệu

1 Để lưu tài liệu hãy nhấn nút Microsoft Office

Bạn đã nhập liệu và hiệu chỉnh hoàn thiện câu từ và các đoạn văn bản, hoặc có những số liệu quan trọng mà bạn không muốn đánh mất nếu lỡ con mèo nhà bạn vô tình dẫm lên bàn phím hay một sự cố điện nào đó làm tắt máy tính đột ngột.

Để giữ thành quả công việc của mình được an toàn, bạn phải lưu tài liệu lại. Không bao giờ là quá sớm để làm điều đó.

Nhấn vào nút Microsoft Office ở phía trên cùng bên trái, sau đó nhấn Save. Một hộp thoại (Dialog Box) sẽ xuất hiện. Hộp thoại là một cửa sổ nhỏ để trợ giúp bạn thực hiện một việc nào đó. Bạn sẽ sử dụng hộp thoại này để cho Word biết bạn muốn lưu tài liệu này ở thư mục nào trên máy tính và đặt tên tài liệu là gì.

Sau khi đã lưu lần đầu và trở lại công việc, bạn có thể tiếp tục lưu tài liệu này suốt quá trình làm việc, bất cứ khi nào thấy cần thiết. Mỗi lần muốn lưu hãy nhấn nút Save trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) ở góc trên bên trái hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+ S (nhấn phím Ctrl và S cùng lúc).

Sau khi kết thúc công việc và lưu lại tài liệu, thoát khỏi Word bằng cách nhấn vào nút Microsft Office sau đó nhấn Close.

2. Chỉnh sửa văn bản và tài liệu

a. Hiệu chỉnh tài liệu

Để hiệu chỉnh tài liệu một cách nhanh chống và hiệu quả bạn cần biết các di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point),vị trí mà những gì bạn gõ vào sẽ xuất hiện. Bạn có thể dùng bàn phím hoặc chuột để di chuyển đến vị trí tài liệu cần hiệu chỉnh.

Khi đã đã di chuyển đến đúng vị trí mà bạn muốn chỉnh sữa, bạn có thể gõ thêm nội dung mới vào hay chọn đoạn văn bản mà bạn muốn sửa hoặc xóa. Bạn có thể chọn một ký tự, một từ, một câu, một đoạn văn bản hoặc toàn bộ tài liệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể dời vị trí của chúng từ nơi này đến nơi khác trong tài liệu.

b. Di chuyển vòng quanh tài liệu

1 Điểm chèn nội dung (Insertion Point), thể hiện bằng một gạch dọc nhấp nháy.

Điểm chèn nội dung hiện đang nằm ở cuối đoạn thứ hai sau từ “assistance.” Để gõ văn bản vào nơi bạn muốn bạn phải di chuyển điểm chèn nội dung tới vị trí số 2. Bạn có thể thực hiện theo hai cách:

HOẶC

Nhấn nút mũi tên hướng lên (UP ARROW) để di chuyển điểm chèn nội dung lên trên, mỗi lần nhấn điểm chèn sẽ di chuyển lên một dòng. Sau đó dùng phím mũi tên trái (LEFT ARROW) để di chuyển điểm chèn sang bên trái, mỗi lần một ký tự, đến vị trí mà bạn mong muốn.

c. Chọn và xóa nội dung

Trong hình bên trên, từ “really” hiện đang được chọn.

Sau khi đã thêm một câu mới ở phần b, bạn đọc lại toàn bộ và cảm thấy câu thứ hai sẽ hay hơn nếu bỏ từ “really”.

Để xóa trước hết bạn phải chọn từ cần xóa bằng một trong các cách sau:

HOẶC

Dùng bàn phím: sử dụng các phím mũi tên để di chuyển điểm chèn nôi dung đến bên phải (hoặc trái) từ “really”,nhấn và giữ phím SHIFT sau đó dùng phím mũi tên trái (hoặc phải) để chọn.

d. Di chuyển văn bản

1 Chọn nội dung mà bạn muốn di chuyển

2 Nhấn phím Cut trên thanh Ribbon.

3 Di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point) đến vị trí mới nơi bạn muốn chèn đoạn văn bản.

4 Nhấn nút Paste trên thanh Ribbon.

Tiếp tục xem xét đoạn văn bản đầu tiên. Bạn thấy rằng câu mà bạn thêm vào ở phần b nên đặt ở cuối đoạn. Bạn không cần phải xóa câu ở vị trí cũ rồi gõ lại ở vị trí mới. Thay vào đó, hãy di chuyển nó bằng cách thực hiện các lệnh Cut (cắt) và Paste (dán): Cắt để xóa câu ở vị trí cũ và dán để di chuyển nó đến ví trí mới mà bạn mong muốn.

Đầu tiên hãy chọn toàn bộ câu mà bạn muốn di chuyển như ở hình trên. Chọn thẻ Home trên thanh Ribbon, nhấn vào phím Cut trong phần Clipboard. Hoặc bạn có thể dùng phím tắt Ctrl + X (tưởng tượng chữ X giống như hình cây kéo). Sau đó di chuyển điểm chèn nội dung tới cuối đoạn.

Cuối cùng, nhấn vào phím Paste trên thanh Ribbon. Hoặc bạn có thể dùng phím tắt Ctrl + V. Câu bạn muốn di chuyển đã được dời tới nơi bạn mong muốn.

e. Hủy bỏ các hành động vừa thực hiện

1 Nút Hủy Lệnh (Undo) trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar).

2 Các lệnh có để hủy: Cut và Paste.

Bạn đã di chuyển một câu đến vị trí mới trong phần d nhưng khi xem lại bạn cảm thấy không hài lòng. Thật may mắn là bạn không cần phải thực hiện lại chuỗi hành động Cut và Paste để chuyển câu trở về vị trí ban đầu. Thay vì vậy, hãy dùng chức năng Hủy Lệnh (Undo).

Bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl + Z để thực hiện việc hủy lệnh, các lệnh sẽ được hủy theo thứ tự lệnh cuối cùng sẽ được hủy trước.

f. Sử dụng thanh trượt (Scrollbar) để xem tài liệu

1. Thanh trượt (Scrollbar).

2. Kéo con trượt (Scrollbox) lên xuống để xem tài liệu.

3. Nhấn vào phím mũi tên để di chuyển lên hoặc xuống.

Có thể bạn có một tài liệu dài và muốn đọc hết mà không phải nhấn các phím mũi tên liên tục để di chuyển điểm chèn nôi dung lên hoặc xuống. Bạn có thể kéo tài liệu đến điểm cần xem một cách dễ dàng bằng cách dùng thanh trượt.

Để cuộn nhanh văn bản bằng bàn phím hãy nhấn vào phím PAGE UP để cuộn lên và PAGE DOWN để cuộn xuống dưới.

3. Làm cho văn bản trông đẹp mắt

a. Định dạng chữ và áp dụng các kiểu trang trí

Trong hình là một phần của một bản thông cáo báo chí, nhưng tất cả mọi thứ đều trông giống nhau. Không tiêu đề, không hướng dẫn, không có điểm nhấn quan trọng để gây sự chú ý cho người đọc.

Đừng quá lo lắng, bạn có thể nhanh chóng làm cho văn bản trên trở nên bắt mắt hơn bằng các công cụ như: In đậm (bold), In nghiêng (Italic), Gạch chân (underline); tạo các danh sách (list); sử dụng các kiểu trang trí v.v…Những công cụ đó sẽ giúp bạn định dạng văn bản.

b. Tạo các điểm nhấn

Bảng thông cáo báo chí cho biết lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu của Contoso Pharmaceuticals. Bạn có thể gây sự chú ý của người đọc bằng cách sử dụng các đinh dạng như in đậm (bold), in nghiêng (Italic), gạch chân (underline). Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng các nút trên thanh Ribbon hoặc dùng phím tắt.

Nếu bạn thấy chữ in đậm nhìn không vừa mắt, ngay sau khi thực hiện lệnh in đậm hãy nhấn phím Undo trên thanh công cụ truy cập nhanh ở phía trên cùng của cửa sổ Word. Hoặc bạn có thể chọn văn bản vừa in đậm rồi nhấn nút Bold (hoặc phím tắt Ctrl + B) một lần nữa.

Bạn cũng có thể thay đổi màu sắc để đoạn văn bản trông nội bật hơn nữa bằng cách sau:

c. Thêm nhanh một kiểu trang trí (Style)

Để thêm một kiểu trang trí hãy chọn đoạn văn bản mà bạn muốn, sau đó trong phần Styles ở thẻ Home bạn có thể di chuyển con trỏ chuột ngang qua từng kiểu trang trí để xem đoạn văn bản thay đổi tương ứng như thế nào.

d. Tạo danh sách

Bảng thông cáo báo chí chỉ ra các điểm thành công trong Quý vừa qua, các điểm này sẽ nổi bật hơn nếu trình bày ở dạng danh sách. Bạn có thể sử dụng danh sách dạng chữ số (Numbering) hoặc dạng ký hiệu (Bullet) để gây sự chú ý bằng cách sau:

e. Thêm hoặc bớt khoảng trống

Bạn có thể dễ dàng thay đổi khoảng cách giữa các dòng trong toàn bộ tài liệu hoặc trong một đoạn văn bản được chọn.

Để thay đổi khoảng cách dòng trong toàn bộ tài liệu đầu tiên bạn phải chọn tất cả tài liệu bằng cách nhấn phím tắt Ctrl + A. Để thay đổi khoảng cách dòng trong một đoạn văn bản, bạn chỉ cần di chuyển điểm chèn nội dung đến đoạn văn bản đó, không cần phải chọ cả đoạn. Sau đó, tại thẻ Home, phần Paragraph, nhấn vào nút Line Spacing . Có một ký hiệu cho biết khoảng cách dòng hiện tại. Hãy chọn một khoảng cách mới mà bạn mong muốn.

f. Sử dụng kiểu định dạng cho toàn bộ tài liệu

Bảng thông cáo báo chí của chúng ta hiện trông khá ổn, nó có tiêu đề, các điểm nhấn được in đậm, có nhiều màu khác nhau, một danh sách bắt mắt.

Mỗi khi thay đổi một Style Set, các Style tương ứng sẽ thay đổi mà không bị chồng chéo. Ví dụ Style cho Tiêu đề (Heading) mới sẽ thay thế cho Style tiêu đề cũ chứ không phải cho Style Tựa (Title) cũ.

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Làm Cho Bài Powerpoint Đẹp Hơn

Bài trước, bài 4: Chèn Slide, hình, âm thanh, chèn video, chèn SmartArt, đồ thị, chèn bảng biểu table trong PowerPoint 2007

Bài này là bài 5, Tuỳ biến, hiệu chỉnh bài trình diễn sẽ hướng dẫn cách làm cho bài PowerPoint đẹp hơn, cũng như các điều kiển các đối tượng trong PowerPoint, cách áp dụng theme cho PowerPoint

Trong phần trước chúng ta đã đi qua các bước cần thiết để xây dựng một bài trình diễn có nhiều thành phần khác nhau như văn bản, hình ảnh, sơ đồ, đồ thị, bảng biểu, âm thanh, đoạn phim…

Trong phần này chúng ta sẽ tiến hành việc tuỳ biến và hiệu chỉnh Slide Powerpoint báo cáo sao cho linh hoạt vào đẹp mắt với các kiểu chữ, màu sắc, hình ảnh nền… bằng cách áp dụng các mẫu định dạng template có sẵn đi kèm theo trong bộ Office hoặc lấy từ Internet.

1. Áp dụng các mẫu định dạng có sẵn (theme)

Ngoài các mẫu có sẵn trong bộ Office (cài đặt đầy đủ bộ Office mới có), các bạn có thể tải thêm các mẫu mới tại:

Để tiếp tục bài học, bạn hãy mở lại tập tin thực hành ở các phần trước.

Sau đó nhấp chuột vào ngăn Design trên thanh Ribbon, chọn mũi tên xổ xuống như hình dưới.

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

rồi chọn kiểu Flow như trong hình bên dưới:

Ta sẽ được kết quả sau:

Nhấp chuột vào nút Colors để chọn tiếp tông màu cho bài báo cáo

Các nhóm màu sẽ hiện lên như hình, bạn hãy chọn một tông mày ưng ý nhất. Ví dụ ở đây, bạn chọn tông màu Verve và nhận thấy thay đồi.

Nhấn nút Save để lưu kết quả lại.

Bạn có thể tùy ý chọn mẫu, theme, mà mình thích, chọn tông màu mà mình thích sao cho bài PowerPoint trông đẹp hơn.

2. Sử dụng Slide Master trong Powerpoint

Khi làm việc với PowerPoint mà không biết đến các Master Slide thì quả là một thiếu sót nghiêm trọng. Các Master Slide giúp chúng ta thực hiện được rất nhiều việc về định dạng, áp dụng hiệu ứng, chèn hình nền, chung cho toàn bài … một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bài này sẽ trình bày một số thao tác mẫu với Master Slide giúp định dạng chung cho toàn bộ bài trình diễn.

Ví dụ:

Bạn muốn tất cả các slide đều có logo công ty bên dưới hoặc có tên bạn bên dưới footer các slide. Thay vì thêm chúng trong từng slide thì bạn chỉ cần thêm 1 lần trong slide master.

Bạn muốn định dạng tiêu đề in đậm, in nghiêng, gạch dưới, màu đỏ và chuyển động giống nhau cho tất cả các slide. Thay vì bạn format từng slide riêng biệt thì bạn chỉ cần format 1 lần trong Slide Master. Tương tự, muốn thay đổi, thay vì thay đổi từng slide, bạn chỉ cần thay đồi 1 lần duy nhất trong Slide Master.

Để chuyển bài PowerPoint qua chế độ Slide Master để tiến hành định dạng đồng loạt, mở bài làm ở các phần trước ra và nhấp vào ngăn …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Trong khung Slides (xem hình bên dưới), chọn slide trên cùng như hình dưới.

Chọn hộp Footer và nhập tên của bạn vào.

Chèn logo công ty hoặc một hình bất kì mà bạn thích váo góc phải.

Khi thao tác xong, chọn ngăn Slide Master và chọn Close Master View từ thanh Ribbon để thoát khỏi chế độ Slide Master.

Khi đó, mỗi slide trong bài PowerPoint đều có tựa đề in nghiêng, có tên bạn dưới footer và có hình logo ở góc dưới bên phải.

Hi vọng phần này giúp bạn hiểu được ý nghĩa của chế độ view slide master.

Lưu kết quả lại bằng cách nhấn nút Save.

3. Sắp xếp các slide trong bài trình diễn

Bạn có thể sắp xếp thứ tự các slide trong bài trình diễn bất kỳ khi nào bạn muốn. Để thực hiện hãy làm theo các bước sau:

Nhấp chuột vào nút Slide Sorter trên thanh trạng thái ở cuối cửa sồ PowerPoint.

chọn các slide cần di chuyển (muốn chọn nhiều slide cùng lúc thì nhấn và giữ phím ALT hoặc CTRL khi nhấp chuột lên các slide).

Khéo chuột sang vị trí mới khi mà xuất hiện đường kẽ đứng thì thả trái chuột, các slide được chọn sẽ được di chuyển đến vị trí mới.

nhấn nút Save để lưu kết quả lại.

4. Định dạng văn bản

Khi bạn muốn định dạng lại văn bản (text) trên một slide nào đó (muốn định dạng văn bản trên tất cả các slide thì vào chế độ Slide Master định dạng) thì làm theo các gợi ý sau:

chọn slide cần định dạng, quét chọn vùng văn bản cần định dạng (xem hình bên dưới).

Trên thanh Ribbon nhấp vào nút chữ A lớn để tăng kích thước chữ hoặc nhấn vào nút chữ A nhỏ để giảm kích thước chữ.

(1) Kích thước chữ sẽ lớn hơn sau khi nhấn nút chữ A lớn và ngược lại.

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Các thao tác này giống như thao tác format chữ trong

nhấn nút Save trên thanh công cụ để lưu kết quả lại.

5. Định dạng hình ảnh

Phần này trình bày một số thao tác thường gһp đối với hình ảnh (picture) trong bài trình diễn như:

xoay hình, di chuyển hình, thay đổi kích thước hình và cắt tỉa hình.

Xoay hình (Rotate)

Nhấp chuột chọn hình cần xoay. Khi đó xung quanh hình được chọn sẽ xuất hiện 4 nút tròn nhỏ ở các góc, 4 nút vuông nhỏ ở giữa các cạnh và 1 nút tròn nằm phía trên dùng để xoay hình. Xem các nút điều khiển ở hình dưới, và mô tả từng nút ngay bên dưới:

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Nhấp chuột vào nút nắm tròn màu xanh ở bên trên của hình (1), khi đó con trỏ sẽ biến thành hình một vòng tròn xoay. Giữ trái chuột và kéo theo hướng ngược chiều kim đồng hồ hoặc cùng chìu kim đồng hồ để xoay hình.

Dùng các nút (2) để kéo dãn, thu nhỏ hình.

Xoay hình lại về đúng vị trí của nó (xem hình). Sau đó, bạn hãy lưu bài trình diễn lại.

Cắt tỉa hình (Crop)

…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Nhấn nút Save để lưu kết quả lại.

Thay đổi kích thước hình (Resize)

Chọn hình cần thay đổi kích thước, sau đó dùng chuột chọn vào nút nắm tròn ở góc trên bên phải của hình. Khi đó, con trỏ biến thành mũi tên 2 chiều.

Kéo chuột hướng ra phía ngoài hình sẽ phóng to hình, ngược lại sẽ thu nhỏ hình. (Bạn có thể kết hợp thêm phím ALT, SHIFT hoặc CTRL khi phóng to hay thu hình để biết thêm công dụng của chúng.)

Di chuyển hình (Move)

Chọn hình cần di chuyển, sau đó di chuyển chuột vào giữa hình. Khi đó, con trỏ sẽ có thêm hình mũi tên 4 chiều (xem hình trên).

Giữ trái chuột và kéo hình đi đến vị trí mong muốn. Sau đó, bạn hãy thả trái chuột ra và hình sẽ được di chuyển đến nơi mới.

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Tạo Bài Thuyết Trình Cơ Bản Với Powerpoint

Để có một bài thuyết trình tốt thì việc soạn Slide rất quan trọng. Hôm nay oktot sẽ hướng dẫn bạn tạo Slide trình chiếu với Powerpoint.

Các thao tác với slide

Thêm slide mới Khi tạo một file thuyết trình mới, PowerPoint sẽ chèn sẵn một slide tựa đề với hai hộp văn bản trống gọi là các placeholder. Đây là các placeholder dùng để nhập văn bản.Ngoài ra, PowerPoint còn có nhiều loại placeholder khác để chèn hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, bảng biểu, biểu đồ,… PowerPoint xây dựng sẵn một số kiểu bố trí các placeholder trên slide gọi là Layout (bố cục) của slide. Tùy thuộc vào nội dung cần trình bày mà người dùng sẽ chọn Layout phù hợp hoặc cũng có thể tùy chỉnh.Để thêm slide mới vào bài thuyết trình, thực hiện như sau:

Thay đổi Layout cho slide

Để thay đổi Layout cho slide, thực hiện như sau:

– Hiển thị bài thuyết trình ở chế độ Normal View.

– Chọn các slide cần thay đổi Layout.

Xóa slide

Người dùng có thể xóa tùy ý các slide không cần sử dụng trong bài thuyết trình. Để xóa các slide này, thực hiện một trong các cách sau:

– Chọn slide cần xóa rồi nhấn phím Delete.

Sao chép, di chuyển slide

Để sao chép và di chuyển các slide, thực hiện như sau:

– Chọn các slide cần sao chép hoặc di chuyển.

– Chọn slide đứng trước vị trí cần chèn thêm slide vào.

Làm việc với văn bản trong slide

Nhập văn bản vào placeholder

Khi thêm một slide vào bài thuyết trình, tùy thuộc vào bố cục được chọn mà PowerPoint sẽ cung cấp các khung ( placeholder) để người dùng có thể nhập và điều chỉnh nội dung văn bản.

3ƒ, 4„: Các placeholder trong slide có bố cục là Title And Content.

Thêm các ô văn bản (Text Box)

Kích thước và vị trí của placeholder tùy thuộc vào bố cục của slide mà người dùng lựa chọn. Nếu muốn thêm văn bản vào slide mà không phụ thuộc vào các placeholder, người dùng có thể tạo ra các ô văn bản (Text Box), sau đó có thể nhập, chỉnh sửa nội dung văn bản đặt ở vị trí phù hợp.

Để tạo Text Box, thực hiện như sau:

– Drag chuột để vẽ ra một khung ở vị trí sẽ chứa văn bản, và nhập nội dung văn bản vào.

2. Lần lượt tạo ra các slide có bố cục (Layout) và nội dung như sau:

Slide 1 – Title SlideSlide 2 – Title and Content Slide 3 – Two ContentSlide 4 – Title and Content Slide 5 – Comparison

1. Lưu tập tin thuyết trình.

2. Thực hiện trình chiếu, sau đó lưu và đóng tập tin.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!