Xu Hướng 2/2023 # 6 Quyền Lợi Chỉ Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Mới Có # Top 9 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 6 Quyền Lợi Chỉ Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Mới Có # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết 6 Quyền Lợi Chỉ Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Mới Có được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi doanh nghiệp được thành lập, chủ doanh nghiệp hoặc kế toán tài chính cần xây dựng thang lương; bảng lương cho riêng doanh nghiệp của mình. Đây sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành tuyển dụng; thỏa thuận mức lương với người lao động trong hợp đồng.

Ngoài ra, theo quy định, doanh nghiệp phải gửi thang lương, bảng lương của đơn vị mình cho Phòng Lao động, thương binh và Xã hội; nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ sử dụng dưới 10 người lao động thì được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương cho Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở. (Theo quy định Khoản 2, Điều 1 Nghị định 121/2018/NĐ-CP).

2. Không cần đăng ký nội quy lao động

Một trong những điều doanh nghiệp siêu nhỏ cần làm khi mới thành lập đó là lập nội quy lao động. Nội quy là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về những điều được phép làm và không được phép làm trong quá trình làm việc. Tuân thủ nội quy giúp tiến trình lao động diễn ra có hiệu quả.

Tuy nhiên, với doanh nghiệp chỉ sử dụng dưới 10 người lao động, Khoản 4, Điều 10 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH cho phép như sau:

Không phải đăng ký nội quy lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Nếu doanh nghiệp vẫn muốn ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì nội dung của nội quy lao động sẽ do doanh nghiệp tự quyết định

Nếu doanh nghiệp không ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì doanh nghiệp và người lao động có thể tự thỏa thuận với nhau trong hợp đồng lao động về kỷ luật lao động hay trách nhiệm của 2 bên.

Ngoài nội quy lao động, là cơ sở để đảm bảo lợi ích, quyền lợi doanh nghiệp siêu nhỏ và người lao động; doanh nghiệp còn cần ban hành Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc. Quy chế này phải được công bố công khai, minh bạch; có sự đồng thuận, nhất trí của các thành viên trong doanh nghiệp.

Tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định 149/2018/NĐ-CP quy định; doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động sẽ được miễn ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bằng văn bản. Đây là một quyền lợi hợp pháp chỉ doanh nghiệp dưới 10 lao động mới có được.

4. Miễn tổ chức hội nghị người lao động

Tuy nhiên, với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động sẽ được miễn tổ chức hội nghị người lao động (Theo quy định Khoản 2, Điều 12, Nghị định 149/2018/NĐ-CP)

5. Được áp dụng thủ tục thuế và kế toán đơn giản

Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động sẽ được áp dụng thủ tục về thuế và chế độ kế toán đơn giản như sau:

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư 132/2018/TT-BTC.

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư 132/2018/TT-BTC; hoặc Chương II Thông tư 132/2018/TT-BTC.

Ap dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

(Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, doanh nghiệp siêu nhỏ).

6. Không bắt buộc phải có kế toán trưởng mà chỉ có kế toán phụ trách

Doanh nghiệp được phép chỉ bố trí kế toán phụ trách mà không cần kế toán trưởng khi:

– Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng:

Không quá 10 người lao động tham gia BHXH/năm.

Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ hoặc tổng vốn không quá 3 tỷ.

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:

Không quá 10 người lao động tham gia BHXH/năm.

Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ hoặc tổng vốn không quá 10 tỷ.

Lợi Ích Của Đơn Vị Kinh Doanh Có Logo Được Bảo Hộ

Mỗi công ty đều sẽ có riêng cho mình một cái gọi là logo đại diện riêng. Nhưng không phải logo của công ty nào cũng có đủ tư cách pháp lý để xuất hiện trên thị trường.

Đối với những logo thiếu đi sự bảo vệ thì khả năng thành công của đơn vị kinh doanh là rất thấp. Ngược lại một logo được bảo hộ dễ có nhiều hơn cơ hội tiếp cận với thế giới bên ngoài.

Từ đó mang lại sự phát triển nhất định cho chủ đơn vị kinh doanh sở hữu logo đó. Vậy thế nào là một logo đã được bảo hộ và lợi ích của nó là như thế nào ? Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn thông qua thông tin được cung cấp dưới đây.

Thế nào là một logo được bảo hộ đúng quy định ?

Bất kỳ logo nào cũng thế, nếu muốn được bảo hộ đều phải qua một quá trình khá phức tạp quy trình đó được gọi là đăng ký bảo hộ logo với cơ quan có thẩm quyền. Đây sẽ là công việc bắt buộc phải làm nếu như chủ doanh nghiệp muốn có một logo được bảo hộ bởi pháp luật.

Quy trình này sẽ diễn ra từ lúc người có yêu cầu nộp đơn để được xét duyệt sự bảo hộ. Sau một khoảng thời gian khá dài xử lý đơn yêu cầu đó, nếu không có bất kỳ tình huống nào xảy ra người nộp đơn sẽ nhận cho mình một tờ giấy chứng nhận.

Tờ giấy đó chính là văn bằng có giá trị chứng minh rằng logo của bạn đã được sự thông qua của pháp luật. Đồng thời khẳng định những quyền lợi phát sinh của người nộp đơn đối với logo đăng ký.

Lợi ích của logo được bảo hộ đối với đơn vị đăng ký

Nếu chủ đơn đăng ký cho logo đó là một đơn vị kinh doanh thì lợi ích sé thiết thực hơn rất nhiều. Đầu tiên đó chính là sự bảo hộ gần như tuyệt đối của pháp luật khi logo bị xâm phạm.

Không một chủ thể nào có thể làm ảnh hưởng đến đơn vị thông qua logo được cả. Bởi lẽ bạn đã có cơ sở pháp lý vững chắc để tự bảo vệ hoặc yêu cầu sự can thiệp của cơ quan chức năng để bảo vệ cho mình.

Một lợi ích quan trọng khác đó chính là sự lan truyền rộng rãi của logo đến với thị trường. Đây chính là tiền đề, điều kiện phát triển quan trọng trong kinh doanh. Khi logo được bảo hộ sẽ được công bố rộng rãi trên cổng thông tin quốc gia cũng chính là một trong những cách thức giúp quảng bá cho logo của bạn.

Bên cạnh đó là sự yên tâm sử dụng đối với logo đã được bảo hộ. Chủ của logo đó có thể tự tin phát triển mà không lo sợ bị nhầm lẫn hay bị lấy cắp, giả mạo.

Hiểu được giá trị cốt lõi của một logo được bảo hộ đối với công ty sẽ bạn giúp chủ động hơn trong việc tiến hành. Khi đó sẽ có được những quyền lợi chính đáng phát sinh từ việc làm ý nghĩa này. Lợi ích có được thực sự sẽ nhiều hơn những gì chúng tôi tư vấn trên đây.

Vì thế nếu muốn hiểu thêm hoặc có ý muốn để cho logo của mình được bảo hộ hãy liên hệ về với Phan law Vietnam. Chúng tôi sẽ tư vấn kỹ càng hơn để bạn có thể hiểu rõ và hỗ trợ khi bạn muốn đăng ký bảo hộ logo. Mọi chi tiết hãy tìm đến Phan Law Vietnam để được hướng dẫn tận tình hơn.

Làm Kế Toán Bằng Phần Mềm Excel Có Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Của Bạn?

Ngày 25/11/2019

Các vấn đề khi sử dụng Excel cho kế toán doanh nghiệp 1. Tiêu tốn rất nhiều thời gian của kế toán để thiết lập các bảng tính phù hợp

Trong Excel, bạn cần phải biết chính xác cách bạn sẽ sử dụng dữ liệu như thế nào trước khi bắt đầu, bởi vì các bảng tính miễn phí sẵn có thường khá đơn giản và có thể không phù hợp cho doanh nghiệp của bạn. Bạn sẽ mất rất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm và lập một danh sách các sổ sách và báo cáo cần thiết cho công ty mình, phân loại những nghiệp vụ nào sẽ được ghi nhận ở sổ sách nào, nghiệp vụ đó cần in những chứng từ gì, đã có mẫu in sẵn hay chưa, các công thức tính toán đã đúng và phù hợp hay chưa, … Bạn sẽ liên tục gặp tình huống cần phải thêm hoặc thay đổi thông tin trên bảng tính của mình, nhất là với các công thức tính toán kế toán như tính giá trị xuất kho, tính giá trị quỹ ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá, … thậm chí có thể cần phải lập trình.

2. File excel lưu rời rạc nhau, rất khó kiểm soát lỗi

Nhiều người sử dụng excel gặp phải khó khăn khi phải làm việc với nhiều bảng tính khác nhau, nếu xảy ra chênh lệch sẽ không rõ lỗi sai nằm ở bảng tính nào và phải tốn rất nhiều thời gian để kiểm tra đối chiếu. Việc file lưu rời rạc cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác tổng hợp làm báo cáo tài chính cuối năm. Bạn phải tự rà soát và thống kê dữ liệu, nếu đã hoàn thành báo cáo nhưng lại phát hiện sai sót thì sẽ phải mất thêm thời gian để điều chỉnh.

3. Tính bảo mật thấp, không có dấu vết kiểm toán

Bảng tính Excel dễ dàng thay đổi thông tin và không theo dõi được ai thực hiện các thay đổi đó. Nếu bạn lỡ tay xóa mất file excel thì không thể phục hồi lại dữ liệu. Hơn nữa, kế toán bằng excel chỉ làm được 1 người tại 1 thời điểm do đó khó san sẻ công việc và khó bàn giao.

4. Không tích hợp với các ứng dụng kinh doanh khác

Excel không thể tích hợp với các dịch vụ khác như kết nối với cơ quan thuế, kết nối hóa đơn điện tử, … Với các ứng dụng cho phép đọc thông tin từ file excel thì các file này cũng phải được chỉnh sửa theo mẫu của nhà cung cấp ứng dụng.

Kế toán 1A có tính năng kiểm soát lỗi hạch toán. Nếu có lỗi phát sinh khi bạn thực hiện điều chỉnh chứng từ thì phần mềm sẽ thông báo cho bạn biết để sửa ngay. Bạn sẽ bớt thao tác đối chiếu, kiểm tra, tìm lỗi và hoàn toàn tự tin khi lập các báo cáo vào cuối kỳ. Ngoài ra, phần mềm còn có chức năng truy xuất ngược chứng từ, giúp nhân viên kế toán có thể chỉnh sửa chứng từ ngay cả khi đang lập báo cáo hay tờ khai thuế,

Khi sử dụng phần mềm kế toán, doanh nghiệp của bạn có thể phân quyền để mỗi nhân viên có những quyền hạn nhất định, giúp tăng cường tính bảo mật cho dữ liệu. Ngoài ra, tính năng nhật ký dữ liệu của 1A sẽ giúp bạn lưu giữ lại thông tin nhân viên thao tác, nội dung phiếu, … khi nhân viên thực hiện các thao tác quan trọng trên phiếu như Xóa phiếu, Ghi sổ phiếu,…

Kế toán 1A luôn được nâng cấp và cải tiến để phù hợp với các quy định mới của Thuế và nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Hiện tại, phần mềm 1A đã kết nối với HTKK phiên bản mới nhất cũng như tích hợp với một số nhà cung cấp hóa đơn điện tử như Viettel, BKAV và VNPT.

Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn đưa ra quyết định tốt hơn giữa excel và phần mềm kế toán. Nếu bạn là doanh nghiệp mới khởi nghiệp, chỉ kinh doanh nhỏ hoặc tự kinh doanh, không có các yêu cầu kế toán phức tạp, và đã có nền tảng nhất định trong việc sử dụng Excel thì việc lựa chọn làm kế toán bằng excel sẽ là một lựa chọn tốt để cắt giảm chi phí. Tuy nhiên, về lâu về dài, khi doanh nghiệp của bạn phát triển, thì việc sở hữu một phần mềm kế toán tốt sẽ giúp bạn hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh, giúp bạn tiết kiệm thời gian, tiền bạc và cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về sức khỏe tài chính cũng như giá trị doanh nghiệp của bạn.

NTB.Liên

Bài viết này có giúp ích cho bạn?

Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp

WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác.

WACC được tính toán như sau: WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

Trong đó: Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần Rd = chi phí sử dụng nợ vay E = giá trị vốn chủ sở hữu D = giá trị nợ vay của doanh nghiệp V = (E+D) = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp Tc = thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ thực tế cổ phiếu PLC năm 2017 sẽ được xác định như sau:

Theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Ngoại trừ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ này (ví dụ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ chênh lệch tỷ giá) thực chất không thuộc về chủ sở hữu. Do vậy, khi tính vốn chủ sở hữu, ta phải loại bỏ các quỹ này ra.

Do việc phân tích cơ cấu vốn của PLC được dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất (từ công ty mẹ và các công ty con) nên trong vốn chủ sở hữu, ta còn có lợi ích cổ đông thiểu số.

Vốn chủ sở hữu PLC cuối năm 2017 = E = Vốn cổ phần + Thặng dư vốn – Cổ phiếu quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối + vốn khác thuộc chủ sở hữu = 984,98 tỷ đồng

Đối với nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn và vay dài hạn. Các hạng mục như khoản phải trả và chi phí phải trả mặc dù nằm trong nợ phải trả của bảng cân đối kế toán nhưng ta không tính vào nợ vay.

Nợ vay của PLC cuối năm 2017 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,654.06 tỷ đồng

Nợ vay của PLC cuối năm 2016 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,297.32 tỷ đồng

Chi phí vốn chủ sở hữu:

Chi phí vốn chủ sở hữu của FPT ước lượng theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở của mô hình CAPM:

Lợi suất phi rủi ro = Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Việt Nam (hoặc 5 năm) = 5.1%/năm

Phần bù rủi ro = Theo tính toán của GS Aswath Damodaran = 10.3% (phần này sẽ trình bày chi tiết trong bài tiếp theo)

Hệ số beta của PLC= 1.04 (theo nguồn Vietstock – phần này cũng sẽ được trình bày lại một bài khác)

Chi phí sử dụng nợ vay:

Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, chi phí trả lãi vay của PLC trong năm 2017 là 54.2 tỷ đồng.

Chi phí nợ vay bình quân trong kỳ = Lãi vay / ((Nợ đầu kỳ 2017+ nợ cuối kỳ 2017)/2) = 54.2/1,475.69 = 3.67%/năm

Mức chi phí nợ vay tính toán được thấp một cách phi thực tế. Lý do có thể là việc tính nợ bình quân là không chính xác vì nợ vay có thể thay đổi trong kỳ.

Để có thước đo tốt hơn, ta sử dụng chi phí nợ vay trên thị trường tại thời điểm định giá. Lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại vào tháng 6 năm 2018 đối với doanh nghiệp có uy tín (như PLC) là mức trần tối đa 8%/năm (ngắn hạn).

Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc) = (984,98/2,639.04)*15.8% + (1,654.06/2,639.04)*8% = 10.91%

Ước lượng bằng phương pháp gián tiếp

Re(plc)VN = Re(cùng ngành) Mỹ + phần bù rủi ro quốc gia + phần bù rủi ro tỷ giá

Trong đó

Re(plc)VN: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của PLC tại Việt Nam

Re(cùng ngành) Mỹ là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của doanh nghiệp cùng ngành hoạt động ở Mỹ

Cách tính đơn giản trong Nghiên cứu tính huống Chi phí vốn cổ phần của Công ty PLC sử dụng ngay hệ số beta của ba ngành ở Hoa Kỳ mà PLC có hoạt động kinh doanh (nhựa đường, dầu mỡ nhờn và hóa chất). Tuy nhiên, các hệ số beta này ứng với những tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Hoa Kỳ. PLC có tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn toàn khác. Vì vậy, để tính toán một cách chính xác hơn ta phải điều chỉnh hệ số beta. Gọi βl (US) là hệ số beta của một ngành kinh doanh ở Hoa Kỳ. Đây là hệ số beta có vay nợ. Để áp dụng cho Việt Nam, trước hết ta phải chuyển hệ số beta này sang hệ số beta không vay nợ, βu( US) theo công thức:

Cập nhật thông tin chi tiết về 6 Quyền Lợi Chỉ Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Mới Có trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!