Xu Hướng 2/2023 # 5 Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Choose Trong Excel 1/2021 # Top 3 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 5 Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Choose Trong Excel 1/2021 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết 5 Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Choose Trong Excel 1/2021 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công thức và các tham số của hàm CHOOSE

Hàm CHOOSE trong Excel nhận vào tham số đầu tiên là giá trị chỉ mục (index) và những tham số tiếp theo là các giá trị tương ứng với giá trị của chỉ mục đó. Các bạn có thể hiểu một cách đơn giản ví dụ trong câu lệnh =CHOOSE(X,”A”,”B”,”C”,”D”), nếu X bằng 1 thì hàm này sẽ trả về “A” còn nếu X bằng 2 sẽ trả về “B” và cứ tiếp tục như vậy.

Tính thứ bằng hàm CHOOSE

Để tính thứ chúng ta cần kết hợp thêm với hàm WEEKDAY (trả về một số tương ứng với thứ trong tuần, bắt đầu từ chủ nhật là số 1, thứ 2 là số 2 và cứ tiếp tục cho đến thứ 7). Sau khi đã phân tích ra như vậy, tham số đầu tiên trong hàm CHOOSE của chúng ta sẽ là giá trị trả về của hàm WEEKDAY còn những tham số tiếp theo lần lượt là các thứ trong tuần và bắt đầu bằng chủ nhật.

Tính quý và mùa bằng hàm CHOOSE

Đối với việc tính quý, đầu tiên chúng ta phân tích rằng trong 1 năm sẽ có 4 quý và mỗi quý lại bao gồm 3 tháng. Vậy nên chúng ta sẽ sử dụng thêm hàm MONTH để trả về số tháng và dùng làm tham số đầu tiên trong hàm CHOOSE, các tham số còn lại lần lượt sẽ là số quý. Lưu ý bởi vì 1 quý có 3 tháng nên mỗi quý ta sẽ lặp lại 3 lần. Cú pháp như sau: =CHOOSE(MONTH(B9),”Quý 1″,”Quý 1″,”Quý 1″,”Quý 2″, “Quý 2″,”Quý 2″,”Quý 3″,”Quý 3″,”Quý 3″,”Quý 4″,”Quý 4″,”Quý 4”).

Tương tự với việc tính quý, một năm cũng có 4 mùa và mỗi mùa gồm 3 tháng nên ta cũng dễ dàng có được có được cú pháp: =CHOOSE(MONTH(B9),”Xuân”,”Xuân”,”Xuân”,”Hạ”,”Hạ”,”Hạ”,”Thu”,”Thu”,”Thu”,”Đông”,”Đông”,”Đông”)

Tính doanh thu theo quý

Đối với trường hợp đã có doanh thu tổng hợp của từng quý thì công việc cần làm lúc này sẽ cực kì đơn giản. Các bạn chỉ cần nhập tham số đầu tiên trong hàm CHOOSE là số quý mà ta cần kiểm tra và các tham số còn lại lần lượt là doanh thu theo từng quý.

Tính tổng doanh thu theo quý

Còn trong trường hợp doanh thu chưa được tổng hợp thì làm như thế nào? Chúng ta chỉ cần thêm hàm SUM vào trước hàm CHOOSE để có thể tính tổng cộng doanh thu của từng sản phẩm có trong quý đó để ra được kết quả cuối cùng.

Tính trạng thái thi và số môn đã thi

Một ứng dụng phổ biến khác của hàm CHOOSE đó là trong việc hiển thị trạng thái thi (chưa thi, đang thi và đã thi xong). Trong tình huống này thì chúng ta sẽ sử dụng thêm hàm COUNTIFS để tính được số lượng môn đã thi (nếu số lượng môn đã thi bằng 0 thì là chưa thi, nếu bằng số môn thì là đã hoàn thành, còn lại là đang thi). Sở dĩ trong công thức bên dưới có một chỗ cộng thêm 1 là để tránh trường hợp hàm COUNTIFS trả về 0 trong khi tham số đầu tiên của hàm CHOOSE phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1.

Thêm một ví dụ thường thấy khác là việc tính số môn đã thi. Mặc dù việc tính toán này không sử dụng hàm CHOOSE nhưng mình vẫn thêm vào để các bạn có thể tham khảo thêm. Công thức rất đơn giản, các bạn chỉ cần sử dụng hàm COUNTIFS với tham số đầu tiên là vùng dữ liệu cần tham chiếu còn tham số thứ 2 là nội dung “Đã Thi”. Lúc này hàm COUNTIFS sẽ tính toán số lượng các ô thỏa mãn điều kiện và trả về kết quả. Chúc các bạn thực hành tốt!

Video hướng dẫn

Hàm Choose Trong Excel – Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Về Hàm Choose

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Hướng dẫn cách sử dụng hàm Choose trong Excel

Cú pháp: =CHOOSE(index_num, value1, [value2], …)

Giải thích các giá trị:

index_num: Vị trí của giá trị trả về (Chọn đối số giá trị). Giá trị index_num phải là số từ 1 đến 254, công thức hoặc tham chiếu đến ô chứa số từ 1 đến 254. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu index_num là (1) hàm CHOOSE trả về value1, nếu index_num là (2) CHOOSE trả về value2, v.v.v…

Nếu index_num nhỏ hơn (1) hoặc lớn hơn số của giá trị cuối cùng trong danh sách hàm CHOOSE trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu index_num là phân số, nó bị cắt cụt đến số nguyên thấp nhất trước khi được dùng

value1, value2,…: Đây là các đối số có thể là số, tham chiếu ô, tên xác định, công thức, hàm hay văn bản. Giá trị value1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn.

Ví dụ về cách dùng hàm CHOOSE

Ví dụ 1:

=CHOOSE(1,NguyenHung.Net,1800,500,1991) kết quả trả về sẽ là NguyenHung.Net

=CHOOSE(3,NguyenHung.Net,1800,5000,1991) kết quả trả về sẽ là 500

Như vậy bạn đã hiểu cách dùng hàm CHOOSE thế nào rồi đúng không. Nó có thể trả về giá trị là chuỗi văn bản hoặc là số.

Ví dụ 2:

Trong bảng tính Excel trên ta có công thức ô G13 là: =SUM(CHOOSE(2,C5:C12,G5:G12,H5:H12))

Nhìn có vẻ phức tạp đấy nhưng thực chất khi tách rời ra chúng ta thấy hàm CHOOSE đã chọn ra vùng tính tổng là (G5:G12). Cuối cùng hàm SUM chỉ còn lại là =SUM(G5:G12). Còn chi tiết về cách dùng hàm SUM như nào bạn xem bài viết: Hướng dẫn cách dùng hàm SUM qua ví dụ

Hàm Offset Và Ứng Dụng Của Hàm Offset Trong Excel

Hàm OFFSET trong Excel được sử dụng trong trường hợp muốn xem hoặc tính toán, phân tích dữ liệu của một ô hay một dãy trong bảng tính dựa vào một vùng tham chiếu có sẵn trước đó.

Cú pháp

=OFFSET(reference, rows, cols, height, width) Trong đó:

reference: là vùng tham chiếu làm cơ sở cho hàm (làm điểm xuất phát) để tạo vùng tham chiếu mới.

rows: là số dòng bên trên hoặc bên dưới reference, tính từ ô đầu tiên (ô ở góc trên bên trái) của reference. Ví dụ nếu rows là 3, sẽ có 3 dòng trả về và nằm bên dưới reference. Khi rows là số dương thì các dòng trả về nằm bên dưới reference, khi rows là số âm thì các dòng trả về nằm bên trên reference.

cols: là số cột bên trái hoặc bên phải reference, tính từ ô đầu tiên (ô ở góc trên bên trái) của reference. Ví dụ nếu cols là 4 sẽ có 4 cột trả về và nằm bên phải của reference. Khi cols là số dương thì các cột trả về nằm bên phải reference, khi cols là số âm thì các cột trả về nằm bên trái reference.

height: là số dòng của vùng tham chiếu cần trả về. Height phải là số dương.

width: là số cột của vùng tham chiếu cần trả về. Width phải là số dương.

Nếu rows và cols làm cho vùng tham chiếu vượt ra khỏi phạm vi của bảng tính thì hàm OFFSET() sẽ báo lỗi #REF!.

Hàm OFFSET() không di chuyển hay làm thay đổi bất kỳ phần nào được chọn vì hàm chỉ trả về một tham chiếu. Các bạn có thể sử dụng hàm OFFSET() kết hợp với các hàm cần đến một đối số tham chiếu.

Ví dụ:

– Tại ô B7, trả về giá trị của ô D5 thông qua ô tham chiếu cơ sở B4, dùng công thức: =OFFSET(B4;1;2;1;1)

Và 1 ví dụ ứng dụng thực tế của hàm offset trong 1 group facebook:

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH … Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table …

Cách Sử Dụng Hướng Dẫn Chơi Tuyệt Vời Trong Dota 2

Để sử dụng được một hướng dẫn chơi bất kì bạn cần phải nhấn vào nút Subscribe:

Bây giờ thì phần guide sẽ xuất hiện ở bên trái, nhưng bạn không cần phải mở nó suốt thời gian chơi. Nếu thích bạn có thể xem qua phần Description hướng dẫn căn bản ý tưởng về hero, sau đó tắt đi, bởi vì việc lên đồ và nâng điểm kĩ năng sẽ được tích hợp luôn vào giao diện Shop và Skill :

Hướng dẫn về Item build sẽ hiện ra đi kèm với giao diện Shop mỗi khi bạn mở lên để mua đồ, khi bạn đưa rê chuột vào từng item thì phần chú thích của tác giả về item đó cũng hiện ra bên dưới. Rất tiện lợi phải không? Chưa hết, mỗi khi bạn lên level, ô skill tương ứng với gợi ý từ hướng dẫn chơi sẽ sáng lên kèm theo những lời khuyên hữu ích cho bạn:

Hiện tại vẫn chưa có nhiều hướng dẫn chơi Tiếng Việt cho những người chơi DOTA 2 tại Việt Nam, tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng những hướng dẫn chơi bằng Tiếng Anh để tận dụng những tiện ích mà nó mang lại nếu như cảm thấy khó khăn trong việc chọn Skill và lên đồ khi chơi.

Theo GameK

Những Hero có khả năng trở thành tạ nhất DotA 2

Tiny

Tiny thực sự trở thành 1 ganker mạnh mẽ ở early game và mid game khi mà chỉ với 1 compo Avalanche Toss đã có thể tiêu diệt bất kì 1 hero intel hoặc agi . Tiny có thể sử dụng Toss của mình thay thế Blink Dagger cho những heros có compo skill mạnh nhưng khó áp sát như Magnus, Centaur. Tuy nhiên, điều cấp thiết là bạn phải sử dụng Toss 1 cách nhuần nhuyễn.

Tiny sử dụng Toss ném đồng đội vào quân địch.

Để sử dụng Toss chuẩn không phải dễ dàng vì skill này luôn dùng 1 đơn vị quân để ném đến điểm đã chọn. Nên đôi khi, do quá hấp tấp hoặc cố ý Tiny có thể ném đồng đội của mình vào trụ hoặc vào giữa lòng quân địch.

Faceless Void

Void sở hữu một trong những ultimate bá đạo nhất DotA 2 , Chronosphere với khả năng đóng băng tất cả các hero, creep của cả địch lẫn ta. Chính vì nó có tác dụng cả với đồng đội nên khi sử dụng chromosphere rất dễ “bóp”. Nếu chụp dính hero địch thôi thì quá tốt, để đồng đội ở ngoài có thể thoải mái xả skill.

Void chụp lồng cả 3 người đồng đội.

Ngược lại, nếu sử dụng Chronosphere cả lên những đồng đội của mình, rất có thể sẽ khiến cho hero địch có thể chạy thoát và thậm chí nhiều khi còn giết ngược team mình. Để hạn chế trường hợp đó, Void thường mở đầu combat bằng Time Walk Chronosphere để tránh trong combat hỗn loạn Hero sẽ khó dùng ulti.

Pudge – Butcher

Có bao giờ, khi mà bạn đang truy đuổi một hero địch sắp hết máu, rồi đột ngột bạn bị kéo tụt lại phía sau? Chắc chắn câu trả lời là có, nếu bạn đánh chung team với Butcher hoặc có thể chính bạn là gã Butcher đó. Có thể nói gã đồ tể Butcher là ác mộng không chỉ của địch mà ngay với cả đồng đội.

Butcher câu cá trúng ES cùng team vừa blink lên , khiến ES unti miss.

Meat hook của butcher ngoài gank còn có thể cứu đồng đội khi họ đang bị truy đuổi. Ở trường hợp trên, thật không may cho Butcher khi Hook mà chưa tính đến khả năng ES blink lên phía trước sử dụng ultimate, vì vậy đã Hook trúng ES tạo ra một pha “bóp” làm ES ulti miss, nó vô tình giúp cho hero địch chạy thoát.

Earthshaker

Nhắc đến ES hẳn người chơi nào khi cầm hero này cũng muốn có 1 compo skill đẹp như trong mơ để tiêu diệt hết 5 hero địch. Bộ skill của ES là một trong những bộ skill có khả năng disable rất lâu. Stun khoảng 6s khi combo chuẩn các skill.

Es dùng Fissure sai thời điểm giúp Dark Seer chạy thoát được.

Nhưng trong những điểm mạnh thì cũng phải có điểm yếu, điểm yếu nhắc đến ở đây là skill Fissure. Fissure có khả năng stun khá xa và block đến 8s. Chính khả năng block đã khiến nhiều người trờ thành kẻ phá bĩnh khi sử dụng không đúng thời điểm,khiến cho đội hình của team bị chia cắt, hoặc giúp đối phương thoát thân trước sự truy đuổi của đồng đội

Naga Siren

Không phải nói nhiều về Hero này, chúng ta có thể thấy ultimate Song Of The Siren của hero này không mang lại nhiều công dụng cho lắm. Tại sao lại như vậy? Vì khi sử dụng nó tạo ra 1 bản nhạc, ru ngủ tất cả những hero và creep địch ở gần 7s, đưa chúng vào trạng thái bất khả xâm phạm, khiến cho những skill chí mạng của team mình đều vô dụng.

Naga sử dụng Song Of The Siren không đúng lúc khiến Sand King ulti không gây được damage.

Giải pháp cho vấn đề trên là không sử dụng Song Of The Siren trong combat, chỉ sử dụng khi phá nhà hoặc chạy trốn.

Theo GameK

Các carrier được ưa chuộng ở phiên bản DotA 6.77b (Phần 2) Theo bạn, đó sẽ là những heroes nào, cùng theo dõi ngay sau đây. Chaos Knight Là một hero luôn có vị trí đứng trong DotA , CK vẫn luôn khẳng định được mình ở khắp các đấu trường. Với bộ skill cực mạnh mẽ và thời gian…

Cập nhật thông tin chi tiết về 5 Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Choose Trong Excel 1/2021 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!