Xu Hướng 2/2024 # 43 Hàm Microsoft Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Kế Toán # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 43 Hàm Microsoft Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Kế Toán được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Microsoft Excel là 1 công cụ tính toán rất cần thiết đối với những người làm việc trong văn phòng. Hiện tại, thì Microsoft quá các phiên bản 2003, 2007, 2010, 2013, 2024, 2024 đã có rất nhiều hàm công thức giúp cho công việc tính toán trở nên nhẹ nhàng và dễ dàng hơn bao giờ hết.

Sự đa dạng về hàm và công thức là 1 lợi thế nhưng cũng là 1 nhược điểm vì không ai có thể nhớ hết 1 lúc mấy trăm hàm cùng lúc và cách sử dụng. Chính vì vậy, mình sẽ phân chia các hàm Excel cho từng đối tượng khác nhau. Trong bài viết này mình sẽ tổng hợp 8 hàm cơ bản và 43 hàm nâng cao dành cho các anh chị em kế toán.

Hàm Excel cơ bản dành cho kế toán Hàm Excel nâng cao dành cho kế toán

1. Hàm AND – Cú pháp: AND (Logical1, Logical2,….) – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện. – Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai. Lưu ý: – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic. – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua. – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE! – Ví dụ: =AND(D7>0,D7<5000) 2. Hàm OR – Cú pháp: OR (Logical1, Logical2…) – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện. – Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai. – Ví dụ: =OR(F7>03/02/74,F7>01/01/2002) 3. Hàm NOT – Cú pháp: NOT(Logical) – Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic. – Hàm đảo ngược giá trị của đối số. Sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này.

II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC

4. Hàm ABS – Lấy giá trị tuyệt đối của một số – Cú pháp: ABS(Number) – Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức. – Ví dụ: =ABS(A5 + 5) 5. POWER – Hàm trả về lũy thừa của một số. – Cú pháp: POWER(Number, Power) – Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa. – Power: Là số mũ. – Ví dụ = POWER(5,2) = 25 6. Hàm PRODUCT – Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy. – Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân. 7. Hàm MOD – Lấy giá trị dư của phép chia. – Cú pháp: MOD(Number, pisor) – Các đối số: Number: Số bị chia. – pisor: Số chia. 8. Hàm ROUNDUP – Làm tròn một số. – Cú pháp: ROUNDUP(Number, Num_digits)

– Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên. – Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn. – Chú ý: – Nếu Num_digits > 0 sẽ làm tròn phần thập phân. – Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất. – Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn phần nguyên sau dấu thập phân. 9. Hàm EVEN – Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất. – Cú pháp: EVEN(Number) – tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn. – Chú ý: – Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE! 10. Hàm ODD – Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất. – Cú pháp: ODD(Number) – Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn. 11. Hàm ROUNDDOWN – Làm tròn xuống một số. – Cú pháp: ROUNDDOWN(Number, Num_digits) – Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

III. NHÓM HÀM THỐNG KÊ

A. Nhóm hàm tính tổng 12. Hàm SUM – Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng. 13. Hàm SUMIF – Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào. – Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) – Các tham số: Range: Là dãy mà bạn muốn xác định. – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi. – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng. – Ví dụ: = SUMIF(B3:B8,”<=10″) – Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình 14. Hàm AVERAGE – Trả về gi trị trung bình của các đối số. – Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình. 15. Hàm SUMPRODUCT – Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó. – Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…) – Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích. – Chú ý: – Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất 16. Hàm MAX – Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập. – Cú pháp: MAX(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó. 17. Hàm LAGRE – Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập. – Cú pháp: LARGE(Array, k) – Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu. – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy. 18. Hàm MIN – Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào. – Cú pháp: MIN(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó. 19. Hàm SMALL – Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào. – Cú pháp: SMALL(Array, k) – Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu. – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy. D. Nhóm hàm đếm dữ liệu 20. Hàm COUNT – Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy. – Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu. 21. Hàm COUNTA – Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu. – Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …) – Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu. 22. Hàm COUNTIF – Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước. – Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria) – Các tham số: Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm. – Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm. – Ví dụ: = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)

IV. NHÓM HÀM CHUỖI

23. Hàm LEFT – Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars) – Các đối số: Text: Chuỗi văn bản. – Num_Chars: Số ký tự muốn trích. – Ví dụ: =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi” 24. Hàm RIGHT – Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) – Các đối số: tương tự hàm LEFT. – Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

25. Hàm MID – Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào. – Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars) – Các đối số: Text: chuỗi văn bản. – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích. – Num_chars: Số ký tự cần trích. 26. Hàm UPPER – Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa. – Cú pháp: UPPER(Text) 27. Hàm LOWER – Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường. – Cú pháp: LOWER(Text) 28. Hàm PROPER – Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa. – Cú pháp: PROPER(Text) – Ví dụ: =PROPER(phan van a) = “Phan Van A” 29. Hàm TRIM – Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi. – Cú pháp: TRIM(Text)

V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG

30. Hàm DATE – Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù. – Cú pháp: DATE(year,month,day) – Các tham số:

– Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ) – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm. – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng. Lưu ý: – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ) 31. Hàm DAY – Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31. – Cú pháp: DAY(Serial_num) – Tham số: – Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. 32. Hàm MONTH – Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12. – Cú pháp: MONTH(Series_num) – Tham số: – Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. 33. Hàm YEAR – Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

– Cú pháp: YEAR(Serial_num) – Tham số: – Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác 34. Hàm TODAY – Trả về ngày hiện thời của hệ thống. – Cú pháp: TODAY() – Hàm này không có các đối số. 35. Hàm WEEKDAY – Trả về số chỉ thứ trong tuần. – Cú pháp: WEEKDAY(Serial, Return_type) – Các đối số: – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày. – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

VI. HÀM VỀ THỜI GIAN

36. Hàm TIME – Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59. – Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second) – Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE. – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767. – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767. – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767. 37. Hàm HOUR – Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

– Cú pháp: HOUR(Serial_num) – Tham số: – Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như: – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”) – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM) – Kết quả của một công thức hay một hàm khác. 38. Hàm MINUTE – Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59. – Cú pháp: MINUTE(Serial_num) – Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR. 39. Hàm SECOND – Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59. – Cú pháp: SECOND(Serial_num) – Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR. 40. Hàm NOW – Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống. – Cú pháp: NOW() – Hàm này không có các đối số.

VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU

41. Hàm VLOOKUP – Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào. – Cú pháp:

– VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) – Các tham số: – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm. – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối. – Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần. – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh. – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về. Chú ý: – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A. – Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0) – Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

42. Hàm HLOOKUP – Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào. – Cú pháp: HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) – Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP. 43. Hàm INDEX – Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu. – Cú pháp:

– INDEX(Array,Row_num,Col_num) – Các tham số: – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến. – Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý. – Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng. – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc. – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

Các Hàm Excel Cơ Bản Trong Kế Toán

Hàm trong Excel không còn là một khái niệm xa lạ với người sử dụng Excel dù là mới hay cũ, việc sử dụng hàm trong các bảng tính toán là công việc hằng ngày của kế toán trong việc tính toán, ghi chép các dữ liệu bao gồm cả lương.

Các hàm excel cơ bản trong kế toán

Cú Pháp: IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false).

Logical_test là điểu kiện bạn đặt ra cho chuỗi cần tính.Value_if_True/False: là kết quả hiển thị nếu điều kiện đúng hiển thị Value_True còn sai hiển thị Value_Failse

Giải thích: Nếu điều kiện đúng thì kết quả trả về giá trị 1, còn nếu sai thì trả về giá trị 2.

Kết quả hiện ra cho một cột, các bạn có thể kéo thả công thức để lặp lại ở các dòng sau. Kết quả tương ứng chính xác và bạn có thể đối chiếu với cột Tổng Điểm.

Cú Pháp: =SUMIF(range, criteria,[sum_range])

Range: Chuỗi tham chiếu, nơi bạn sẽ xét điều kiện IF ở đây/Criteria: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tínhSum_range: Chuỗi cần tính tổng.

Giải thích: Nếu các giá trị trong chuỗi Range thỏa mãn điều kiện của Criteria đặt ra thì các điều kiện đó sẽ trả về kết quả dưới dạng tổng.

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, hãy tính tổng điểm số môn Toán của học sinh Nam.

Ở trong ví dụ này đề bài chỉ yêu cầu tổng điểm của các học sinh Nam thi môn Toán, vậy cột nhận giá trị trả về là cột G(Tổng Điểm), cột tham chiếu là C(Giới tính) và cột cần tính tổng là cột D(Điểm Toán).

Đầu tiên chúng ta nhập công thức vào ô G6 như sau: =SUMIF(C6:C13,”Nam”,D6:D13).

Điều nàu tương ứng với cột cần tham chiếu là cột C(Giới Tính) với các giá trị từ C6 đến C13 phải thỏa mãn điều kiện ” Nam “. Sau khi các giá trị thỏa mãn cột C còn lại sẽ tính tổng và lấy giá trị ở cột D(Điểm Toán) và kết quả hiển thị ra.

Kết quả hiện ra chúng ta có thể thấy có 5 học sinh giới tính Nam lần lượt có số điểm Toán là 9, 5, 9, 3, 6 và cộng lại tổng điểm là 32.

Hàm COUNTIF – hàm đếm theo điều kiện

Đây là hàm đếm trong Excel nhưng có điều kiện, hàm sẽ đếm số lượng sau khi bạn áp đặt điều kiện lên chuỗi. sử dụng hàm COUNT trong Excel rất đơn giản vì thế hàm COUNTIF cũng không có gì khó khăn với người sử dụng. Nếu như bạn thành thạo hàm COUNTIF trong Excel thì việc kết hợp với các hàm cơ bản trong kế toán khác sẽ rất thuận lợi.

Cú Pháp: =COUNTIF(range, criteria)

Range: Chuỗi tham chiếu, nơi bạn sẽ xét điều kiện IF ở đây.Criteria: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính.

Giải thích: Hàm sẽ thực hiện lệnh đếm theo số lượng tổng trong chuỗi bạn cần tham chiếu sau khi thỏa mãn điều kiện đặt ra.

Hàm LEFT – hàm lọc ký tự bên trái của chuỗi

Hàm LEFT là hàm lọc giá trị tính từ bên trái để hiển thị, sử dụng để trích n ký tự từ một giá trị được tham chiếu. Sử dụng tìm kiếm và cách sử dụng hàm LEFT cũng như hàm RIGHT ngược lại cũng rất đơn giản, vì đây đều là hàm cơ bản trong kế toán, dành cho những người mới sử dụng Excel.

Cú Pháp: =LEFT(text,[num_chars])

Text: Chuỗi kí tự, các hàng, cột muốn lấy kí tựNum_chars: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính

Giải thích: Số kí tự được hiển thị ra sẽ tính từ phía bên trái và tùy vào giá trị của Num_chars bằng bao nhiêu thì số kí tự lấy sẽ bằng bấy nhiêu. Tối đa chính là toàn bộ số ký tự có trong cột, hàng đó.

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, lọc 5 ký tự cho số thứ tự đầu tiên là ” Đỗ Duy Vinh “.

Như vậy công thức chúng ta nhập ở đây sẽ là =LEFT(B6,”5″) trong đó B6 tương ứng với số thứ tự đầu tiên tại cột Họ và tên là Đỗ Duy Vinh và lấy 5 kí tự từ bên trái sang.

Kết quả chúng ta sẽ lấy được từ “Đỗ Du” bao gồm tính cả dấu cách nữa.

Hàm VLOOKUP – hàm tìm kiếm

Hàm VLOOKUP trong Excel hỗ trợ tìm và tra cứu dữ liệu của một chuỗi nào đó trong bàng tính, đó có thể là mã học sinh, nhân viên hoặc sản phẩm nào đó theo yêu cầu cảu bài toán được đặt ra. Cách sử dụng hàm VLOOKUP có phần khó hơn so với 4 hàm trên 1 chút nhưng nếu bạn hiểu được bản chất của hàm VLOOKUP sẽ thấy nó cực kỳ hữu dụng.

Cú Pháp: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Lookup_value: giá trị dùng để dò tìmTable_array: bảng giá trị dò để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)Col_index_num: thứ tự cột cần lấy dự trên bảng dò.Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm tương đối hay tuyệt đối với TRUE=1 (tương đối) và FALSE=0 (tuyệt đối)

Giải thích: Sử dụng hàm VLOOKUP để tìm giá trị cho một hàng, cột tùy vào đề bài yêu cầu với giá trị xấp xỉ (tương đối) hoặc giá trị chính xác(tuyệt đối) nếu thỏa mãn các điều kiện trên bảng dò. Có thể sử dụng VLOOKUP để tham chiếu giá trị ở các bảng khác nhau

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp với điểm trung bình khác nhua, dựa vào bảng Quy định xếp loại hãy hiển thị ra kết quả tương ứng với số điểm mà học sinh đó đạt được.

Theo ví dụ trên chúng ta có thể hiểu là để trả về kết quả ở cột E(xếp loại) trước tiên chúng ta cần tham chiếu cột điểm trung bình vào bảng quy định xếp loại để tìm ra kết quả tương ứng.

Do đó cú pháp nhập như sau =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,1) trong đó D6 là vị trí đầu tiên của cột điểm. $D$16:E$19 là bảng giá trị dò từ vị trí D16 đến E19 và bấm F4 để hiển thị $ phía trước. 2 là cột sẽ hiển thị ra ở vị trí thứ 2 tức là chột chữ còn 1 là giá trị dò tương đối.

Kết quả hiển trị ở giá trị dò tương đối sẽ tương ứng với các giá trị trong bảng quy định xếp loại đặt ra, tất nhiên điều kiện để thỏa mãn phải lớn hơn hoặc bằng.

Còn nếu chúng ta muốn tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối có thể nhập =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,0) để tìm kết quả chính xác hơn, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý với những danh sách cần kết quả tương đối như ví dụ thì việc tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối là không cần thiết, và kết quả sẽ không chính xác như hình dưới.

Sử dụng giá trị tương tối hay tuyệt đối đều có những lợi thế nhất định. Khi chúng ta cần tìm kết quả chính xác nhất thì giá trị tuyệt đối nên được sử dụng. Còn với những kết quả cho phép xấp xỉ hoặc tương đương thì giá trị tương đối sẽ hiển thị chính xác hơn.

Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao

Là hàm chức năng được dùng thông dụng trong Excel. Để giúp bạn làm việc với hàm IF hiệu quả, bài viết xin chia sẻ về hàm IF trong Excel và cách sử dụng hàm IF cơ bản và nâng cao.

1. Tìm hiểu về hàm IF trong Excel

Hàm điều kiện IF là một trong những hàm chức năng của Excel được sử dụng nhiều nhất. Nếu biết kết hợp hàm IF với những hàm khác như AND, OR, NOT…sẽ rất thuận tiện cho việc khai thác dữ liệu và đánh giá, xếp loại tự động.

=IF (Logical_test,Value_if_true,Value_if_false)

Một câu lệnh IF sẽ cho ra 2 kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True, kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False.

2. Hướng dẫn sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện

Trong trường hợp bạn muốn làm bảng xếp loại với nhiều hơn chỉ một trường hợp điều kiện, bạn có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau theo cấu trúc dạng như sau:

=IF(Mệnh đề điều kiện 1, Giá trị 1, IF(Mệnh đề điều kiện 2, Giá trị 2.1, Giá trị 2.2))

Công thức trên được giải thích như sau: Nếu mệnh đề điều kiện 1 sai thì Excel sẽ xét tiếp đến mệnh đề điều kiện 2.

3. Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF, AND, OR trong Excel kết hợp

Trong nhiều trường hợp, điều kiện của hàm IF là bao hàm của nhiều điều kiện thành phần, và khi đó chúng ta sẽ phải phối hợp các điều kiện bằng các hàm AND, OR…

Chẳng hạn bạn có bản kê điểm tốt nghiệp của các sinh viên ở cột A, có bản kê điểm thi quân sự ở cột B, và muốn cột C sẽ tự động xếp loại sinh viên nào được cấp bằng tốt nghiệp, sinh viên nào sẽ bị treo bằng. Điều kiện ở đây là cả điểm tốt nghiệp lẫn điểm quân sự, không điểm nào được dưới điểm 5. Vì thế chúng ta sẽ phải lồng ghép hàm AND vào mệnh đề điều kiện hàm IF trong ô C2 để đảm bảo phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thành phần như sau:

=IF(OR(A2<5,B2<5),”Chưa được cấp”,”Được cấp”)

4. Một vài lưu ý khi sử dụng hàm IF

Trong công thức của hàm IF, tham số “Giá trị 1” chính là kết quả đúng khi dữ liệu thỏa mãn điều kiện, “Giá trị 2” là kết quả sai khi dữ liệu không khớp với “điều kiện”. Nếu bất kỳ tham số nào trong IF được cho dưới dạng các mảng, hàm IF sẽ đánh giá mọi phần của mảng.

Bạn cũng có thể lồng ghép nhiều hàm IF vào với nhau, con số tối đa các hàm IF có thể lồng vào nhau là 64. Tuy nhiên bạn có thể thay thế bằng các hàm khác, chẳng hạn như hàm tìm kiếm VLOOKUP hoặc HLOOKUP, hai hàm này có thể giúp bạn tối ưu các điều kiện một cách nhanh nhất.

Trường hợp bạn muốn đếm các số với điều kiện cho trước, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS. Nếu bạn muốn cộng tổng các số với điều kiện cho trước, bạn có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc hàm SUMIFS.

Excel cho phép bạn lồng ghép đế 64 hàm IF khác nhau, song bạn không nên thực hiện như vậy. Việc lồng ghép quá nhiều câu lệnh IF rất mất thời gian, yêu cầu bạn suy nghĩ lâu để xây dựng chính xác cũng như đám bảo tính logic của câu lệnh có thể tính toán qua từng điều kiện cho đến khi kết thúc. Trườn hợp bạn không lồng công thức chính xác thì khả năng đến 25% công thức không trả về kết quả mong muốn.

Bên cạnh đó thì nhiều cây lệnh IF có thể rất khó duy trì, đặc biệt là khi bạn quay lại một thời gian sau đó và cố gắng tìm hiểu điều mà bạn đang cố gắng thực hiện.

Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Kế Toán Thường Dùng

Các hàm cơ bản trong excel kế toán thường dùng nhất!

Hàm IF Công dụng: hàm sử dụng để kiểm tra điều kiện và trả lại một trong hai giá trị được chỉ ra trong công thức, Nếu điều kiện kiểm tra đúng thì trả lại giá trị 1, ngược lại thì trả lại giá trị 2. Cú pháp =If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Hàm SUMIF Công dụng: Hàm tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số theo một điều kiện nào đó. =SUMIF( Vùng giá trị tìm kiếm, giá trị tìm kiếm, vùng giá trị cần cộng) → F4 :3lần → F4:1 lần – Vùng giá trị tìm kiếm: là vùng chứa giá trị trị tìm kiếm – Giá trị tìm kiếm: Phải có tên trong vùng giá trị tìm kiếm (Giá trị tìm kiếm chỉ là một ô). – Vùng giá trị cần cộng: là vùng chứa giá trị cần cộng Lưu ý: Vùng giá trị tìm kiếm và cùng giá trị cần cộng phải tương ứng với nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng với nhau. – F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng) Ví dụ: $E$10: được hiểu là cố định cột E và cố định dòng 10 – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột) Ví dụ: E$10 cố định cột E thay đổi dòng 10 – F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng) Ví dụ: $E10 cố định cột E và thay đổi dòng 10

Hàm SUBTOTAL Công dụng dùng để cộng tổng có điều kiện, khác với hàm sum là hàm cộng tổng tránh trùng, tránh lặp. Cú pháp = Subtotal(9,vùng cần cộng) Mỗi đối số có một ý nghĩa khác nhau, đối số 9 thay cho hàm sum.

Hàm MAX – Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập. – Cú pháp: MAX(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

Hàm MIN – Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào. – Cú pháp: MIN(Number1, Number2…) – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Hàm VLOOKUP Công dụng: hàm tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện và trả lại kết quả là giá trị tương ứng được tìm thấy trong bảng phụ. Bảng phụ được tạo theo dạng cột dọc Cú pháp = VLOOKUP(giá trị tìm kiếm, vùng dữ liệu tìm kiếm, thứ tự cột trả về giá trị tìm kiếm, kiểu tìm kiếm) → F4 :3lần → F4:1 lần Trong đó: – Giá trị tìm kiếm: giá trị để tìm kiếm chỉ là một ô và phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm. – Vùng dữ liệu tìm kiếm: phải chứa tên của giá trị tìm kiếm và phải chứa giá trị cần tìm, điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa giá trị để tìm kiếm. – Cột trả về giá trị tìm kiếm: đếm thứ tự cột từ bên trái qua bên phải. – Kiểu tìm kiếm nhận một trong hai giá trị 0,1. Nếu tìm kiếm về 0 thì điều kiện dựa vào tìm kiếm được lấy ở bảng chính phải giống giá trị trong cột đầu tiên. Nếu là 1 hoặc để trống thì giá trị tìm kiếm trên bảng phụ phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. – Bảng tìm kiếm phải sử dụng địa chỉ tuyệt đối. Cột đầu tiên trong bảng tìm kiếm phải chứa giá trị để tìm kiếm. – F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng). Ví dụ: $D$10: được hiểu là cố định cột D và cố định dòng 10 – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột). Ví dụ: D$10 cố định cột D thay đổi dòng 10 – F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng). Ví dụ: $D10 cố định cột D và thay đổi dòng 10

Hàm LEFT: – Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars) – Các đối số: Text: Chuỗi văn bản. – Num_Chars: Số ký tự muốn trích. – Ví dụ: =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

Hàm RIGHT – Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) – Các đối số: tương tự hàm LEFT. – Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

Cách Sử Dụng Hàm If – Cơ Bản – Nâng Cao (Pro Excel)

Hàm IF trong excel là một hàm logic nhiều điều kiện. Cú pháp và cách sử dụng trong excel 2003 2007 2010 2013.

Cách kết hợp với Hàm VLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID, AND, OR,… như thế nào?

Hàm IF là một hàm vừa nâng cao vừa cơ bản.

Cơ bản ở điểm: một hàm IF đơn rất dễ làm, giải các bài toán thông thường như: nếu đạt doanh số thưởng, còn không thì hưởng 80% lương….

Với kinh nghiệm trên 12 năm giảng dạy excel, Trường tự tin sẽ giúp bạn thành thạo hàm IF.

Tóm tắt những nội dung chính bạn sẽ được học trong bài viết này.

Định nghĩa và cú pháp hàm IF

Ví dụ cách sử dụng

Hàm IF lồng và ví dụ minh họa

Kết hợp với hàm VLOOKUP

Kết hợp hàm MID, LEFT, AND

TÓM LƯỢC

Hiểu theo nghĩa đơn giản là hàm Nếu … Thì…. trong excel. Rõ ràng hơn đó là hàm kiểm tra 1 giá trị với điều kiện cho trước, nếu thỏa mãn điều kiện thì trả về 1 giá trị, nếu không thỏa mãn thì trả về một giá trị khác

Nghe có vẻ khó hiểu, nhưng thực tế hàm IF chỉ đơn giản như sau:

– IF cơ bản: nếu đạt chỉ tiêu ( đạt thưởng/ đạt giỏi/ thỏa mãn điều kiện…) thì trả về kết quả (kiểu như là được thưởng cho, được giảm giá, được…), còn nếu không đạt thì không được gì (trả về 0) / bị phạt (trừ tiền)/ xếp loại kém…..

– IF nâng cao: Là sử dụng các hàm lồng ghép cùng nó. Hàm IF có thể lồng ghép linh hoạt với rất nhiều các hàm như: Hàm VLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID, AND, OR,… để giải rất nhiều trường hợp trong cuộc sống của chúng ta.

CÚ PHÁP HÀM

= IF (Logical_test, Value_if_true, Value_if_false)

Giải thích hàm:

– Logical_test: được dùng để kiểm tra xem giá trị cần so sánh có thỏa mãn điều kiện cho trước hay không

– Value_if_true: Nếu giá trị cần so sánh thỏa mãn điều kiện thì hàm if sẽ trả về giá trị A (Giá trị A này do người dùng nhập vào theo ý muốn)

– Value_if_false: Ngược lại, nếu không thỏa mãn thì trả về giá trị B do người dùng tự nhập vào.

VÍ DỤ VỀ HÀM IF CƠ BẢN – IF ĐƠN

Ô B1: Nhập điểm của bạn

Ô B2: Hiển thị kết quả tương ứng với số điểm bạn nhập và qui định phân loại kết quả thi.

Bài toán đặt ra: Nếu điểm của bạn (Tại ô B1) trên 5 bạn sẽ đỗ (Trả kết quả đỗ tại ô B2), còn lại bạn sẽ đánh trượt (Trả kết quả Trượt)

Như vậy ta chỉ cần nhập công thức hàm IF ở ô B2 để so sánh điểm bạn vừa nhập ở ô B1 với qui định phân loại kết quả thi đã có để xác định bạn Đỗ hay Trượt.

Value_if_true: “ĐỖ”

Value_if_false: “TRƯỢT”

Ad xin lấy một số ví dụ cụ thể hơn cho hàm if ở trên để bạn hiểu rõ hơn.

Thông qua ví dụ trên, ad hi vọng rằng 100% bạn đọc sẽ hiểu cách mà hàm if làm việc để tiến tới các kiến thức nâng cao hơn của hàm này trong các phần tiếp theo.

Lưu ý quan trọng:

Giá trị so sánh, trả về nếu là dạng Text phải đặt trong nháy kép ” “

Trong công thức ở ô B2 có thể bạn sẽ thắc mắc tại sao lại có dấu nháy kép “” ở 2 bên chữ Trượt và Đỗ. Bởi lẽ Trượt và Đỗ là văn bản.

HÀM IF LỒNG VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

Ở ví dụ trong phần 2, ad đã chọn một ví dụ rất đơn giản để các bạn dễ hình dung. Trong thực tế ta còn có một yêu cầu khác phức tạp hơn là phân loại học sinh (yếu, trung bình, khá, giỏi) dựa trên số điểm mà học sinh đó đạt được.

Tóm tắt bài tập:

Bạn có một bảng danh sách điểm của từng học sinh.

Nhiệm vụ của bạn là Xếp loại học sinh dựa vào

Điểm trung bình của từng học sinh

Bảng xếp loại cho sẵn ở bên phải

PHÂN TÍCH VIỆC HÀM IF KẾT HỢP VỚI HÀM IF

– Bảng xếp loại là vùng ô $G$6:$H$10

Như vậy để có thể tìm được xếp loại của từng học sinh, ta dùng hàm (Nếu – Thì) để so sánh điểm của học sinh đó với bảng xếp loại:

SỬ DỤNG HÀM IF LỒNG ĐỂ PHÂN LOẠI HỌC LỰC

Cụ thể hơn cho các phân tích ở trên, ad viết công thức đầy đủ cho việc phân loại học lực của các học sinh như sau:

Lần 2 – màu XANH: Nếu không thoả mãn điều kiện lần 1 thì chắc chắn điểm của Trần Minh nhỏ hơn 9 rồi.

Hàm if lần 2 sẽ so sánh điểm của Minh với 7.

Nếu không thì excel sẽ dò tiếp điều kiện sau

Lần 3 – màu TÍM: Nếu không thoả mãn điều kiện ở hàm if số 2 thì chắc chắn điểm của Minh nhỏ hơn 7 rồi.

Lần lồng hàm thứ 3 sẽ so sánh điểm của Minh với 5.

Nếu không thoả mãn thì chắc chắn là điểm của Minh nhỏ hơn 5.

Khi đó chỉ còn 1 loại kết quả là Yếu cho các học sinh nhỏ hơn 5.

Do vậy ta không cần viết thêm hàm if nữa mà ta viết luôn “Yếu”. Để hoàn tất thành tố thứ 3 (value_if_false) của một hàm chuẩn.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Tuy nhiên nhiều bạn lại viết công thức như sau:

Thay vì:

Vậy lý do là gì?

Nên làm theo công thức nào hay công thức nào là đúng: (1) hay (2)

Ad sẽ giải thích như sau:

Hai công thức này đều đúng, tuy nhiên chúng ta nên dùng theo công thức (2) bởi lẽ:

+ Nếu thỏa mãn điều kiện thì giá trị trả về là “Giỏi”.

Công thức (1) vẫn tính toán đúng kết quả chúng ta muốn trong khi ngắn gọn hơn rất nhiều.

CÓ THỂ LỒNG BAO NHIÊU HÀM IF TRONG 1 CÔNG THỨC EXCEL (2003, 2007, 2010, 2013)

Trong excel 2003: Bạn có thể lồng tới 7 hàm trong 1 công thức excel

Trong excel 2007, 2010, 2013: Bạn có thể thêm tới 64 hàm if trong 1 công thức excel.

Với excel 2007 trở đi, bạn thoải mái lồng nhiều hàm với nhau. Nhưng bạn thử tưởng tượng xem bạn sẽ gặp phải chuyện gì khi bạn lồng tới mấy chục hàm vào trong 1 công thức như thế.

Ngay đến cả ad đã dùng excel nhiều năm nay, nhưng với một hàm quá dài thì rủi ro viết nhầm.

Viết sai là chuyện rất dễ xảy ra.

Và khi sai mà ngồi đọc một hàng dài công thức để kiểm tra xem lỗi ở đâu là một thử thách thực sự với sự kiên nhẫn của bất kỳ ai.

Đó là lý do bạn cần phải kết hợp với các hàm excel khác như hàm: MATCH, AND, VLOOKUP, …

HÀM IF KẾT HỢP VỚI CÁC HÀM EXCEL KHÁC

Bài viết sẽ quá dài để viết hết tất cả các cách kết hợp hàm. Do đó, ad sẽ viết mỗi cách kết hợp sang một bài khác nhau để các bạn dễ dàng theo dõi.

THÔNG TIN LIÊN QUAN

Tổng Hợp Hàm Excel Cho Kiểm Toán Và Kế Toán

Excel là công cụ quan trọng bậc nhất của các Kế toán viên, Kiểm toán viên. Với bảng dữ liệu hàng trăm dòng, hàm trăm cột thì biết sử dụng Excel thôi là chưa đủ. Bạn cần biết dùng đúng công cụ, đúng thời điểm để thu được hiệu quả công việc cao nhất. Vậy hàm gì là hàm excel cho kiểm toán, kế toán? Họ dùng nó trong công việc như thế nào?

1. Hàm VLOOKUP

VLOOKUP là hàm phổ biến nhất trong Kế toán, Kiểm toán. VLOOKUP chính là Vertical Lookup, tìm kiếm theo chiều dọc.

Công dụng của hàm VLOOKUP

Tìm đơn giá Xuất kho từ bên Bảng kê Nhập Xuất Tồn về Phiếu Xuất kho.

Tìm số dư của đầu tháng N căn cứ vào cột số dư của tháng N-1.

Tìm số “Khấu hao (Phân bổ) luỹ kế từ kỳ trước” của Bảng khấu hao (bảng phân phối chi phí trả trước ) căn cứ vào Giá trị khấu hao (phân bổ) luỹ kế của tháng N-1.

Tìm kiếm số dư của chi tiết từng khách hàng phải thu, phải trả cuối năm dựa trên báo cáo tuổi nợ và Sổ chi tiết công nợ theo từng đối tượng.

Câu lệnh

=Vlookup (lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

Giải thích

lookup_value: Giá trị để tìm kiếm chỉ là một Ô và phải có Tên trong Vùng dữ liệu tìm kiếm (là Ô mã hàng hoá, Mã tài khoản, Mã tài sản, Mã Công Cụ dụng cụ….).

table_array: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị để tìm kiếm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Để bắt đầu của vùng được tính từ dãy số có chứa “Giá trị để tìm kiếm”. (Cụ thể: là bảng dữ liệu của tháng trước hoặc dữ liệu của Sheet khác).

col_index_num: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang vủa vùng dữ liệu tìm kiếm (Bạn đếm từ bên trái của vùng sang đến cột cần lấy dữ liệu xem là cột thứ mấy).

range_lookup: thường để giá trị là 0, nghĩa là không thực hiện sắp xếp theo thứ tự nào.

2. Hàm IF Công dụng

Hàm IF là hàm được sử dụng nhiều nhất trong Kế toán, Kiểm toán. Hầu như trong trường hợp nào bạn cũng có thể sử dụng hàm IF. Thông thường, hàm được sử dụng để: kiểm tra sự chính xác của HTK, so sánh các giá trị, tính lương,v.v

Câu lệnh

= IF(Logical_test, value_if_true, value_if_false)

Giải thích

Logical_test: Biểu thức điều kiện

Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa mãn điều kiện

Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa mãn điều kiện

3. Hàm SUMIF Công dụng

Kết chuyển các bút toán cuối kỳ.

Tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu (BNL) lên Bảng cân đối phát sinh tháng/năm, lên bảng nhập xuất tồn kho, lên Bảng tổng hợp phải thu, phải trả cho khách hàng v.v

Câu lệnh

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Giải thích

range: Là dãy ô chưa điều kiện cần tính. Ví dụ: Là dãy ô chứa tài khoản trong cột TK Nợ/TK Có trên BNL, hoặc dãy ô chứa mã hàng trên Phiếu nhập kho, Xuất kho…

criteria: Phải có “Tên“ trong dãy ô điều kiện. Cụ thể trong bài: Là Tài khoản cần tính trên BNL hoặc mã hàng trên kho (bảng Nhập Xuất Tồn) hoặc TK cần tổng hợp trên bảng Cân đối phát sinh…. (Điều kiện cần tính chỉ là một ô).

4. Hàm SUBTOTAL Công dụng

SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. Hàm SUBTOTAL thường dùng để: Tính tổng phát sinh trong kỳ, tính tổng tiền tồn cuối ngày, tính tổng cho từng tài khoản kế toán.

Câu lệnh

=SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

Giải thích

Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong SUBTOTAL.

Ref1, ref2 là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

Ghi chú

Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi VALUE

!.

[KHAI GIẢNG] KHÓA HỌC KIỂM TOÁN THỰC HÀNH TRÊN EXCEL

Cập nhật thông tin chi tiết về 43 Hàm Microsoft Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Kế Toán trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!