Xu Hướng 2/2024 # √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/Unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/Unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Protect sheet bảo vệ bảng tính, chống sửa đổi các ô vùng chọn bằng thiết lập mật khẩu. Tuy nhiên, nếu không may bạn quên mật khẩu, hay bạn cần Unprotect sheet bảng tính khác mà không có mật khẩu thì làm thế nào?

Bài viết sau sẽ trình bày cách khóa một bảng tính, khóa một vùng chọn của bảng tính và cách ‘phá pass’ Unprotect sheet mà không cần phải dùng phần mềm can thiệp.

Cách bảo vệ bảng tính bằng Protect sheet

Nếu khóa toàn bộ bảng tính trừ vùng chọn: đầu tiên bạn cần chọn (bôi đen) vùng chọn không bị khóa (người dùng khác có thể chỉnh sửa dữ liệu), mở tab Protection trong Format Cells (nhấp phải chuột/Format Cells/Protection):

Nhấp bỏ chọn dấu stick trong mục Locked, nhấp OK.

Nếu chỉ khóa vùng chọn: Bạn chọn toàn bộ bảng tính (nhấn tổ hợp phím Ctr + A) rồi thao tác các bước như trên.

Kế tiếp, bạn chọn vùng dữ liệu cần khóa, cũng thao thao tác tương tự như trên nhưng chọn lại dấu kiểm Locked trong tab Protection của Format Cells trước khi nhấn OK.

Nếu khóa toàn bộ bảng tính: bạn không cần phải thực hiện các bước trên vì Excel mặc định là Locked.

Tiếp theo, bạn nhấp Tab Review, chọn Protect sheet:

Menu Protect sheet xuất hiện như sau:

Trong phần Allow all uers of this worksheet to bạn chọn các tính năng cần khóa, xong nhập mật khẩu vào ô Password to unprotect sheet. Nhấp OK và lập lại mật khẩu lần nữa khi được nhắc.

Lúc này phần chọn của sheet của bạn đã bị khóa, khi nhấp chuột (hoặc nhấn F2) để sửa đổi sẽ không thực hiện được và excel hiện ra một thông báo “xám xịt” về tình trạng của sheet (sheet bị khóa, cần pass để mở).

Mở khóa bảng tính (Unprotect sheet)

Nếu bạn có mật khẩu để mở khóa vùng chọn bị khóa (Unprotect sheet) thì mọi việc quá dễ dàng, chỉ việc thao tác: nhấp Tab Review, chọn Unprotect sheet nhập mật khẩu vào hộp Unprotect sheet khi nó xuất hiện và nhấn OK là xong.

Tuy nhiên, nếu chẳng may bạn quên mật khẩu hoặc cần cập nhật thông tin trên sheet bị khóa của một file excel nào đó mà không pass thì phải xử lý thế nào?

May mắn là chúng ta vẫn có thể xử lý được tình huống này mà không cần phải dùng phần mềm của bên thứ 3 can thiệp, đó là sử dụng Visual Basic Editor.

Các bước thao tác như sau:

(Trong hình trên là flie phantichcongno_mau, sheet2 (tonghop))

Tiếp theo, bạn copy đọan code sau dán vào phần General để phá pass cho sheet cần mở khóa:

Sub PasswordBreaker()

If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

    MsgBox “Sheet ‘” & chúng tôi & “‘ is unprotected!”, vbInformation

Else

    If MsgBox(“Sheet ‘” & chúng tôi & “‘ is protected, do you want to unprotect it?”, _

    vbYesNo + vbQuestion, “Unprotect Active Sheet”) = vbNo Then Exit Sub

    Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

    Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

    Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

    Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

    On Error Resume Next

    For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

    For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

    For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

    For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

        ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

        Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

        Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then MsgBox “Sheet ‘” & chúng tôi & “‘ is unprotected!”, vbInformation

End If

End Sub

Truy cập vào menu Run → Run Sub/UserForm (hoặc nhấn F5) để chạy lệnh trên, nhấn Yes:

Nếu thành công, bạn cần xác nhận lại lệnh trên, nhấn OK để hoàn tất.

Như vậy, pass Protect sheet đã được gở bỏ, bạn hoàn toàn thao tác trên bảng tính này một cách bình thường.

Hướng Dẫn Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trong Excel Bằng Mật Khẩu

4

/

5

(

4

bình chọn

)

Khi làm việc với bảng tính Excel nhiều khi bạn muốn khóa một vùng dữ liệu trong Excel để không cho người khác chỉnh sửa nó nhưng bạn lại không biết cách làm như nào. Trong 1 bài viết trên blog mình từng có hướng dẫn cách khóa file Excel bằng mật khẩu nhưng với cách đó chỉ dùng để khóa cho người khác không đọc được nội dung của file Excel.

Hướng dẫn khóa một vùng dữ liệu trong Excel bằng mật khẩu

Bảng Format Cells mở ra, bạn chọn sang tab Protection và bỏ chọn ở mục Locked sau đó ấn OK.

Ở đây, bạn làm ngược lại so với bước 1 đó là chọn tab Protection và tích chọn mục Locked rồi ấn OK.

Bước 3: Ở bước này chúng ta sẽ tiến hành khóa và đặt mật khẩu cho vùng dữ liệu được chọn.

Để thực hiện việc khóa bạn có thể chọn theo 1 trong 3 cách sau:

Sau khi thực hiện 1 trong 3 cách trên bạn sẽ mở được bảng Protect Sheet lên. Tại ô Password to unprotect sheet bạn nhập mật khẩu vào và ấn OK.

Bảng Confirm password mở lên, bạn hãy nhập lại mật khẩu 1 lần nữa vào ô Reenter password to proceed rồi ấn OK.

Hướng dẫn mở khóa vùng dữ liệu trong Excel

Để mở khóa vùng dữ liệu đang bị khóa trong Excel bạn làm như sau:

Bạn vào lại theo 1 trong 3 cách ở đầu bước 3 rồi nhập mật khẩu vào để mở khóa.

Như vậy là với 1 vài thao tác nhỏ bạn đã có thể khóa vùng dữ liệu trong Excel để bảo vệ những dữ liệu bạn nhập vào. Ngoài ra, bạn cũng biết cách để mở khóa vùng dữ liệu bị khóa rất dễ dàng.

Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word

Để bảo vệ tài liệu Word chúng ta có thể đặt mật khẩu và chỉ khi nhập đúng mật khẩu, người dùng mới có thể đọc file hay chỉnh sửa nội dung. Và thay vì đặt mật khẩu cho toàn bộ nội dung, người dùng có thể chỉ đặt mật khẩu cho 1 vùng dữ liệu, khóa 1 vùng văn bản Word mà thôi.

1. Cách khóa 1 section tùy ý trên Word

Bước 1:

Bạn lựa chọn section muốn khóa bằng cách đặt trỏ chuột tại ví trí muốn tạo section rồi nhấn vào tab Page Layout chọn Breaks rồi chọn tiếp Continous.

Bước 2:

Nhấn tiếp vào tab Review rồi chọn vào mục Protect Document, rồi nhấn chọn tiếp Restrict Formatting and editing.

Bước 3:

Xuất hiện thêm giao diện chỉnh sửa ở bên phải màn hình. Trong phần 2. Editing restrictions tích chọn vào mục Allow only this type of editing in the document rồi bạn lựa chọn Filling in forms.

Bước 4:

Tiếp tục nhấn vào phần Select sections… ở bên dưới để chọn vùng dữ liệu muốn khóa.

Bước 5:

Một bảng nhỏ xuất hiện để người dùng lựa chọn section muốn khóa trong nội dung. Section Protection sẽ hiển thị đầy đủ section có trong tài liệu. Để khóa section nào thì cần tích chọn vào section đó rồi nhấn nút OK ở bên dưới là xong.

Quay trở lại giao diện chỉnh sửa nhấn chọn vào nút Yes, start Enforcing Protection.

Bước 6:

Trong hộp thoại Start Enforcing Protection nhập mật khẩu bảo mật vùng dữ liệu rồi nhấn OK ở bên dưới.

Bước 7:

Để mở khóa vùng dữ liệu đã đặt mật khẩu, nhấn vào tab Review, chọn Restrict Formatting and editing, chọn tiếp Editing Restriction. Nhìn xuống dưới nhấn vào nút Stop Protection.

Bước 8:

Nhập đúng mật khẩu đã tạo để bảo mật vùng dữ liệu, rồi nhấn OK để mở khóa vùng dữ liệu là xong.

2. Khóa 1 phần, 1 vùng nhỏ dữ liệu Word

Bước 1:

Trước hết bạn cần đưa tab Develop ra ngoài giao diện Word.

Với Word 2007, bạn nhấn vào biểu tượng Office rồi chọn Word Options. Sau đó nhấn vào mục Popular rồi nhìn sang bên phải tích chọn vào mục Show Developer tab in the Ribbon.

Với bản Word 2010 trở lên cũng mở phần Word Options chọn Custom Ribbon rồi nhìn sang bên phải phần Customize the Ribbon, chọn Main Tabs, rồi tích chọn vào Developer để hiển thị trên thanh công cụ.

Bước 2:

Tiếp đến nhấn vào biểu tượng Control Properties và sẽ xuất hiện hộp thoại Content Control Properties.

Tại hộp thoại này bạn cần nhập các nội dung bao gồm:

Title: Nhập tiêu đề cho vùng dữ liệu muốn khóa.

Locking: Tích chọn vào 2 mục Content Control canot be delete và Content canot be edit.

Cuối cùng nhấn OK để lưu lại.

Bước 3:

Nhấn vào tab Developer rồi chọn Protect Document chọn tiếp Restrict Formatting and Editing.

Bước 4:

Cũng xuất hiện giao diện bên phải. Tại đây phần Formating restrictions tích chọn mục Limit Formating to a selection of styles.

Nhấn tiếp vào nút Yes start Enforcing Protection ở bên dưới.

Bước 5:

Xuất hiện hộp thoại nhập mật khẩu để bảo vệ vùng dữ liệu đã chọn. Nhấn OK để hoàn thành.

Cuối cùng vùng dữ liệu bạn chọn cũng đã được khóa và không thể chỉnh sửa. Khi nhấp chuột vào vùng này bạn sẽ thấy khung xanh bao xung quanh, kèm tiêu đề đã đặt cho nội dung.

Cách mở thì chúng ta cũng chỉ cần nhấn vào Stop Protection và nhập đúng mật khẩu đã đặt là xong.

Như vậy bạn đã có thêm cách bảo mật tài liệu Word với việc khóa toàn bộ 1 section trong Word hoặc khóa một vùng dữ liệu. Người khác chỉ có thể đọc nội dung nhưng không thể chỉnh sửa, trừ khi nhập đúng mật khẩu mà bạn đã tạo.

Cách Mở File Excel Bị Khóa Pass

Nhằm bảo mật những thông tin quan trọng của file Excel, hiện nay rất nhiều người khóa file bằng cách cài đặt mật khẩu. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, rất nhiều người mắc lại phải lỗi quên mật khẩu và không biết làm sao để mở được file khi bị khóa pass.

1. Cách mở file Excel bị khóa pass không cần phần mềm

Cách thực hiện lần lượt như sau:

Bước 1: Đầu tiên bạn cần mở file Excel có chứa Sheet mà bạn đã quên pass

Sub PasswordBreaker()

‘Author unknown but submitted by brettdj of www.experts-exchange.com

Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

On Error Resume Next

For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

Bước 6: Bây giờ công việc còn lại của bạn là chờ cho PasswordBreaker chạy xong để xác nhận. Nếu không có gì nhầm lẫn hay sai xót gì bạn nhấn YES để xác nhận là hoàn thành.

2. Mở file Excel bị khóa pass bằng phần mềm Mở pass Excel bằng phần mềm iSumsoft Excel Password Refixer

Để phá mật khẩu bằng phần mềm iSumsoft Excel Password Refixer, bạn cần thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Trước hết bạn cần tải iSumsoft Excel Password Refixer về máy tính và cài đặt như bình thường.

Bước 3: Lúc này, sẽ có 4 phương thức để phá pass file Excel mà bạn cần lựa chọn, đó là:

Phương thức Mask

Trong trường hợp bạn vẫn còn nhớ một vài ký tự của mật khẩu thì bạn nên sử dụng phương thức Mask. Ở phương thức này, bạn cần thiết lập phạm vi và độ dài mật khẩu cho phương thức, sau đó chọn Mask để chỉ định mật khẩu, sử dụng biểu tượng “?” thay thế bằng ký tự bạn không biết là xong.

Phương thức Dictionary

Phương thức Dictionary thường được sử dụng nếu bạn đã từng ghi chú mật khẩu của mình trên một tài liệu nào đó nhưng lại không nhớ nó là mật khẩu nào. Cách giải quyết đó là bạn nên sử dụng phương thức Dictionary, lúc này phương thức này sẽ nhanh chóng lấy lại mật khẩu cho bạn.

Bước 4: Đây là bước phá mật khẩu file Excel

Sau khi chờ đợi một thời gian, hệ thống sẽ hoàn thành khôi phục mật khẩu và thông báo mật khẩu cho bạn, bạn hãy copy và lưu lại mật khẩu và mở file Excel của mình là xong.

Mở pass Excel bằng phần mềm ISumsoft Excel Password Remover

Thêm một cách để phá mất khẩu file Excel khá đơn giản trong trường hợp bạn quên mật khẩu đó là sử dụng phần mềm ISumsoft Excel Password Remover. Tuy nhiên bạn cần lưu ý là phần mềm chỉ hỗ trợ các dạng file Excel *.xls, vì vậy nếutập tin Excel của bạn được lưu ở định dạng “.xlsx”, hãy chuyển nó sang định dạng “.xls” trước khi thực hiện.

Cách thực hiện cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo các bước như sau:

Bước 4: Bạn chờ để phần mềm[iSumsoft Excel Password Remover] hoàn thành xong quá trình phá mật khẩu và hiển thị thông báo là xong.

Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

Ký tự $ trong các công thức Excel có ý nghĩa như thế nào.

Đây là một trong những ký tự phổ biến nhất khi áp dụng các công thức của Excel, mục đích của nó là để cố định một ô hay một vùng dữ liệu trong excel.

Thông thường ứng dụng của việc cố định công thức áp dụng khi viết hàm.

Bạn viết hàm, bạn kéo công thức, muốn một vài chỉ tiêu cố định, một vài chỉ tiêu di chuyển. Vậy càng phải hiểu và dùng linh hoạt thao tác này.

Một số hàm thường xuyên dùng đến việc cố định dòng cột

Hàm Vlookup: Áp dụng trong trường hợp tự động tên hàng, DVT hay tên KH, Địa chỉ khi đã có mã. Chúng ta sẽ áp dụng việc cố định bảng dữ liệu tìm kiếm

Hàm Sumif/ Sumifs: Cố định vùng dữ liệu tính tổng/ Vùng điều kiện

Hàm Match: Cố định điều kiện tham chiếu và vùng tham chiếu

Hàm If: Cố định điều kiện so sánh

Rất nhiều hàm khác tại: https://excel.webkynang.vn

Hầu hết các ô, vùng không cần cố định khi công thức ấy là duy nhất. Chỉ cần công thức ấy cần phải copy, di chuyển đến các vị trí khác, có thể áp dụng thì cần cố định

Phím tắt sử dụng để cố định ô/ vùng dữ liệu trong excel:

Cho bảng dữ liệu từ A1:D10, Tính tổng số liệu cột D (cột thành tiền)

Tại D11 =sum(D1:D10

+ F4 lần 1 công thức sẽ tự động cô định cả dòng cả cột thành =sum($D$1:$D$10

+F4 lần 2 công thức sẽ tự động cố định dòng thành =sum(D$1:D$10

+ F4 lần 3 công thức sẽ tự động cố định cột thành =sum($D1:$D10

Để kết thúc công thức, ta đóng ngoặc đơn lại và nhấn enter.

Phân tích

Một ô trong Excel có địa chỉ:

Tên Cột_Số Thứ Tự Dòng : [A1]

Một Vùng dữ liệu gồm: [A1:A100]

Địa chỉ ô bên trái đầu tiền : Địa chỉ ô cuối cùng bên phải

Ví dụ:

– A1: ô A1 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột A và dòng số 1

– AZ1000 : ô AZ1000 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột AZ và dòng số 1000

– B2:D15: Đây là một vùng dữ liệu được xác định bằng địa chỉ 2 ô đầu tiên bên trái (B2) và địa chỉ ô cuối cùng bên phải (D15)

Như vậy, khi viết công thức có sử dụng địa chỉ một ô hay một vùng dữ liệu để làm tham chiếu hoặc làm điều kiện thì chúng ta cần phải cố định vùng dữ liệu hoặc ô đó để có thể copy công thức sang các ô khác mà không làm thay đổi vùng dữ liệu/ ô trong công thức.

Các kiểu cố định vùng dữ liệu

Có 3 kiểu cố định ô/ vùng dữ liệu:

– A$1: Cố định dòng mà không cố định cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì chỉ có địa chỉ cột thay đổi, trong khi số thứ tự dòng không thay đổi.

– $A1: Cố định cột mà không cố định dòng. Khi copy công thức sang một dòng khác thì địa chỉ cột không thay đổi, trong khi số thứ tự dòng thay đổi.

– $A$1: Cố định cả dòng và cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì cả địa chỉ cột và số thứ tự dòng đều không thay đổi.

Để cố định một vùng dữ liệu ta áp dụng nguyên tắc tương tự:

B$2:D$15

$B2:$D15

$B$2:$D$15

Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

Khi sử dụng các hàm trong Excel bạn sẽ rất thường xuyên phải tham chiếu đến 1 vùng dữ liệu nào đó như A1:D5 chẳng hạn. Mặc định khi bạn tham chiếu đến vùng chọn như vậy thì nó sẽ ở dạng tham chiếu tương đối. Vậy để cố định vùng dữ liệu trong Excel hay còn gọi là tham chiếu tuyệt đối đến vùng dữ liệu nào đó thì phải làm như nào?

Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho các bạn hiểu tham chiếu tương đối, tuyệt đối là như nào và giải thích cho bạn hiểu ý nghĩa của ký tự $ trong Excel từ đó bạn sẽ biết cách khi nào cần cố định hàng, cột hay cố định tất cả vùng dữ liệu.

Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

Ký hiệu $ là 1 trong những ký tự thường dùng khi sử dụng các công thức Excel. Tác dụng của nó là để cố định hàng, cột hay 1 vùng dữ liệu trong Excel.

Trước khi tìm hiểu về các tham chiếu chúng ta cần hiểu rõ cách định nghĩa 1 ô, 1 vùng dữ liệu trong Excel như sau:

Định nghĩa 1 ô trong Excel

Ô trong Excel sẽ được thể hiện ở dạng: Tên cột + Số hàng

Ví dụ

ô A5 – là ô nằm ở cột A và hàng thứ 5

ô H10 – là ô nằm ở cột H và hàng thứ 10

Định nghĩa 1 vùng dữ liệu trong Excel

Vùng dữ liệu trong Excel sẽ có dạng: Ô trên cùng bên trái : Ô dưới cùng bên phải

Ví dụ

Vùng dữ liệu A5:H10 – là vùng chọn được xác định bởi ô trên cùng bên trái là A5 và ô dưới cùng bên phải là H10

Tham chiếu tương đối là tham chiếu mặc định khi chọn vùng dữ liệu trong Excel. Với tham chiếu tương đối thì giá trị tham chiếu sẽ thay đổi theo hàng hay cột, tức là khi bạn thay đổi vị trí theo hàng hay cột thì giá trị tham chiếu cũng sẽ thay đổi theo.

Ví dụ

– Tại ô D4 nhập vào công thức =C4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi bạn kéo chuột để copy công thức từ ô D4 xuống các ô ở hàng dưới hoặc cột bên thì tham chiếu đến các ô sẽ thay đổi

Tham chiếu tuyệt đối

Tham chiếu tuyệt đối là tham chiếu sẽ cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột. Có nghĩa là khi bạn đã cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột thì khi thay đổi vị trí nó vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu đó.

Có 3 kiểu tham chiếu tuyệt đối như sau:

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng (cố định hàng)

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng là nó sẽ cố định giá trị hàng không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng thì dấu $ sẽ đứng trước Số hàng như sau: =C$4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị hàng không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo hàng đã chọn ban đầu.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =C$4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác hàng nhưng giá trị hàng vẫn cố định không thay đổi.

Tham chiếu tuyệt đối theo cột (cố định cột)

Tham chiếu tuyệt đối theo cột là nó sẽ cố định giá trị cột. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột như sau: =$C4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị cột vẫn không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo cột đã chọn ban đầu.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác cột nhưng giá trị cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột)

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột là tham chiếu sẽ cố định giá trị hàng và cột không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột và Số hàng như sau: =$C$4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì cho dù nó có Số hàng và Tên cột khác nó vẫn sẽ cố định hàng cột không thay đổi.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C$4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang bất kỳ 1 ô nào khác thì giá trị hàng và cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

Cách cố định vùng dữ liệu trong Excel

Dựa vào các tham chiếu ở trên thì bạn có thể áp dụng tương tự khi muốn cố định vùng dữ liệu nào đó trong Excel như sau

Phím tắt chuyển đổi nhanh các dạng tham chiếu trong Excel

Ta có công thức như sau: =SUM(C4:D8)

Lưu ý: Để cố định ô nào thì bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí ô đó rồi ấn F4.

Cập nhật thông tin chi tiết về √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/Unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!